Bài giảng Tiếng Việt 1 (Kết nối tri thức) - Chủ đề 5: Bài học từ cuộc sống - Bài 1: Kiến và chim bồ câu
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Tiếng Việt 1 (Kết nối tri thức) - Chủ đề 5: Bài học từ cuộc sống - Bài 1: Kiến và chim bồ câu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_giang_tieng_viet_1_ket_noi_tri_thuc_chu_de_5_bai_hoc_tu.pptx
Nội dung tài liệu: Bài giảng Tiếng Việt 1 (Kết nối tri thức) - Chủ đề 5: Bài học từ cuộc sống - Bài 1: Kiến và chim bồ câu
- BàiBài 11
- 1. Quan sát tranh và cho biết những người trong tranh đang làm gì?
- Kiến và chim bồ câu Một con kiến không may bị rơi xuống nước. Nó vùng vẫy và la lên: - Cứu tôi với, cứu tôi với! Nghe tiếng kêu cứu của kiến, bồ câu nhanh trí nhặt một chiếc lá thả xuống nước. Kiến bám vào chiếc lá và leo được lên bờ. Một hôm, kiến thấy người thợ săn đang ngắm bắn bồ câu. Ngay lập tức, nó bò đến, cắn vào chân anh ta. Người thợ săn giật mình. Bồ câu thấy động liền bay đi. Bồ câu tìm đến chỗ kiến, cảm động nói: - Cảm ơn cậu đã cứu tớ. Kiến đáp: - Cậu cũng giúp tớ thoát chết mà. Cả hai đều rất vui vì đã giúp nhau. ( Theo Ê-dốp) Từ ngữ: vùng vẫy, nhanh trí, thợ săn
- Kiến và chim bồ câu 1 Một con kiến không may bị rơi xuống nước. 2 Nó vùng vẫy và la lên: 3 - Cứu tôi với, cứu tôi với! 4 Nghe tiếng kêu cứu của kiến, bồ câu nhanh trí nhặt một chiếc lá thả xuống nước. 5 Kiến bám vào chiếc lá và leo được lên bờ. 6 Một hôm, kiến thấy người thợ săn đang ngắm bắn bồ câu. 7 Ngay lập tức, nó bò đến, cắn vào chân anh ta. 8 Người thợ săn giật mình. 9 Bồ câu thấy động liền bay đi. 10 Bồ câu tìm đến chỗ kiến, cảm động nói: 11 - Cảm ơn cậu đã cứu tớ. 12 Kiến đáp: 13 - Cậu cũng giúp tớ thoát chết mà. 14 Cả hai đều rất vui vì đã giúp nhau.
- Kiến và chim bồ câu 1 Một con kiến không may bị rơi xuống nước. Nó vùng vẫy và la lên: - Cứu tôi với, cứu tôi với! Nghe tiếng kêu cứu của kiến, bồ câu nhanh trí nhặt một chiếc lá thả xuống nước. Kiến bám vào chiếc lá và leo được lên bờ. 2 Một hôm, kiến thấy người thợ săn đang ngắm bắn bồ câu. Ngay lập tức, nó bò đến, cắn vào chân anh ta. Người thợ săn giật mình. Bồ câu thấy động liền bay đi. 3 Bồ câu tìm đến chỗ kiến, cảm động nói: - Cảm ơn cậu đã cứu tớ. Kiến đáp: - Cậu cũng giúp tớ thoát chết mà. Cả hai đều rất vui vì đã giúp nhau. ( Theo Ê-dốp)
- c*.b.a. EmKiếnBồ câuhọc đã đã đượclàm làm gì điều đểgì để cứugì cứutừ bồ câu kiến? câu? chuyện này?
- Tô chữ hoa O
- Tô chữ hoa Ô
- Viết câu trả lời cho câu hỏi a ở mục 3 Kiến bò đến chỗ người thợ săn và ( ).cắn vào chân anh ta.
- 4. Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi b ở mục 3 Kiến bò đến chỗ người thợ săn và cắn vào chân anh ta.
- Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở giật mình nhanh trí cảm động giúp nhau cứu a. Nam ( ) nghĩ ngay ra lời giải cho câu đố. b. Ông kể cho em nghe một câu chuyện ( )
- Kể lại câu chuyện Kiến và chim bồ câu
- Nghe viết Nghe tiếng kêu cúu của kiến, bồ câu nhanh trí nhặt chiếc lá thà xuống nuớc. Kiến bám vào chiếc lá và leo đuợc lên bờ.

