Trọn bộ kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Tuần 1 - 2026-2027 có tích hợp năng lực số và AI
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Trọn bộ kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Tuần 1 - 2026-2027 có tích hợp năng lực số và AI", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
tron_bo_ke_hoach_bai_day_tieng_viet_1_tuan_1_2026_2027_co_ti.docx
Nội dung tài liệu: Trọn bộ kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Tuần 1 - 2026-2027 có tích hợp năng lực số và AI
- Biên soạn: Lop1.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh – Cho học sinh quan sát tranh 7 và hỏi: Tranh – Quan sát tranh và trả lời câu hỏi. vẽ cảnh ở đâu? Cô giáo và các bạn đang làm – Thảo luận nhóm về hai câu hỏi giáo viên nêu. gì? Những bạn nào có tư thế đúng trong giờ – Đại diện nhóm trình bày; các nhóm khác bổ học? Những bạn nào có tư thế không đúng? sung. Mời 2 – 3 em trả lời. – Cả lớp thực hành một lượt giơ tay xin phát – Chốt: cảnh lớp học, cô giáo đang giảng bài. biểu và đứng lên nói. Nhiều bạn có tư thế đúng – phát biểu xây dựng bài, ngồi ngay ngắn, mắt chăm chú, vẻ mặt hào hứng. Một vài bạn chưa đúng – nằm bò ra bàn, quay ngang, không chú ý, nói chuyện riêng. – Cho học sinh thảo luận nhóm: Trong giờ học, có được nói chuyện riêng không? Muốn nói lên ý kiến riêng, phải làm thế nào và tư thế ra sao? Mời đại diện nhóm trình bày. – Chốt: trong giờ học phải giữ trật tự, không nói chuyện riêng; muốn phát biểu thì giơ tay xin phép thầy cô; khi phát biểu thì đứng ngay ngắn, nói rõ ràng, đủ nghe. Sản phẩm học tập: câu trả lời của nhóm về cách xin phép phát biểu; một lượt thực hành giơ tay và đứng nói của cả lớp. Đánh giá: giáo viên nhận xét bằng lời về tư thế đứng và độ rõ của giọng nói. HOẠT ĐỘNG 3. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (4 phút) – Nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động – Nghe nhận xét và lời dặn. viên học sinh. – Nhắc lại nhiệm vụ về nhà. – Dặn học sinh về nhà ngồi đọc, ngồi viết đúng tư thế và nhờ người thân nhắc khi ngồi sai. – Nhắc chuẩn bị bảng con, phấn, vở cho tiết thực hành sau. Sản phẩm học tập: học sinh nhắc lại được nhiệm vụ về nhà. TIẾT 4 HOẠT ĐỘNG 1. MỞ ĐẦU (3 phút) Mục tiêu: ôn lại ba tư thế đã quan sát ở tiết trước. – Cho học sinh sắp xếp các tranh tư thế đọc, – Xếp tranh thành hai nhóm đúng – sai. viết, nói, nghe thành hai nhóm: đúng và sai. – Trả lời: khoảng 25 – 30 cm; cầm bút bằng ba – Hỏi nhanh: ngồi đọc thì mắt cách sách bao ngón tay. nhiêu? Cầm bút bằng mấy ngón tay? Sản phẩm học tập: hai nhóm tranh đúng – sai đã xếp trên bảng. Đánh giá: giáo viên chốt lại và khen nhóm xếp đúng. 16
- Biên soạn: Lop1.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HOẠT ĐỘNG 2. LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH (20 phút) Mục tiêu: học sinh thực hiện đúng tư thế đọc, tư thế viết và tư thế nói, nghe. Tranh Sách học sinh trang 11 – phần 3b. Thực hành các tư thế đọc, viết, nói, nghe – Thực hành tư thế đọc (7 phút): cho học sinh – Thực hành tư thế đọc với sách trên bàn và ngồi (hoặc đứng) đúng tư thế khi đọc, theo hai sách cầm tay. trường hợp – sách để trên mặt bàn và sách – Thực hành tư thế viết bảng con và viết vở. cầm trên tay. Mời 3 – 5 em thể hiện trước lớp. – Đóng vai để thực hành tư thế nói và nghe. – Thực hành tư thế viết (7 phút): cho học – Quan sát bạn thể hiện và nói một điều bạn sinh ngồi đúng tư thế khi viết bảng con và viết làm tốt hoặc cần sửa. vở. Mời 3 – 5 em thể hiện. – Thực hành tư thế nói, nghe (6 phút): cho học sinh đóng vai giáo viên – học sinh để thực hành tư thế nói và nghe trong giờ học. Mời 3 – 5 em thể hiện. – Sau mỗi lượt, giáo viên và học sinh cùng nhận xét. – Lưu ý theo Sách giáo viên: có thể hướng dẫn học sinh quan sát từng tư thế rồi thực hành ngay sau khi quan sát, lần lượt theo trình tự đọc – viết – nói – nghe, thay vì quan sát hết rồi mới thực hành. Sản phẩm học tập: mỗi học sinh thực hiện đủ ba tư thế; ít nhất chín lượt thể hiện trước lớp trong cả ba phần. Đánh giá: học sinh nhận xét bạn trước, giáo viên chốt và làm mẫu lại chỗ chưa đúng; ghi nhận em tiến bộ so với tiết trước. 17
- Biên soạn: Lop1.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HOẠT ĐỘNG 3. VẬN DỤNG, CỦNG CỐ (8 phút) Mục tiêu: học sinh chỉ ra được bức ảnh máy nhận xét sai, nêu được rằng máy học từ ảnh mẫu do người đưa, và nói được một cách giữ mắt khi nhìn màn hình. Mã tích hợp: Năng lực số – [CB1.4.3] (Bảo vệ sức khỏe và an sinh số), [CB1.6.3] (Đánh giá trí tuệ nhân tạo); nhóm lớp L1 – L2 – L3. Giáo dục AI – [1.C1.1] (Đặc điểm chính của AI), [1.D1.1] (Nhận diện và hình thành giải pháp). Công cụ số và vai trò của AI: giáo viên chiếu hoặc dán bốn bức ảnh tư thế kèm nhãn nhận xét, một nhãn ghi sai; ảnh chỉ dùng nhân vật trong tranh sách. Học sinh không thao tác với thiết bị, không cần tài khoản cá nhân, không dùng ảnh thật của học sinh trong lớp. – Giới thiệu ngắn: có loại máy nhìn ảnh rồi – Nghe giới thiệu và đoán xem máy làm sao đoán bạn nhỏ ngồi đúng hay sai tư thế. biết được. – Hỏi: làm sao máy biết được? Chốt: người đã – Nhắc lại: người đưa cho máy nhiều ảnh mẫu đưa cho máy nhiều ảnh mẫu để máy học. để máy học. – Đưa bốn bức ảnh kèm nhãn “đúng” hoặc – Quan sát bốn bức ảnh và nhãn nhận xét. “sai”: máy nhận xét như vậy, có chỗ nào chưa – Chỉ ra bức ảnh máy nhận xét sai và nói lại đúng không? cho đúng. – Cho học sinh chỉ ra bức ảnh máy nhận xét sai – Nhắc lại một cách giữ mắt khi nhìn màn hình. và nói lại cho đúng. Chốt: không phải điều gì máy nói cũng đúng, mình vẫn phải tự nhìn và kiểm lại. – Chốt cách giữ mắt khi nhìn màn hình: ngồi thẳng, để màn hình xa vừa phải, nhìn ra xa một lúc cho đỡ mỏi mắt. Sản phẩm học tập: bức ảnh máy nhận xét sai đã được chỉ ra và sửa lại; một câu của học sinh nói rằng không phải điều gì máy nói cũng đúng; một câu về cách giữ mắt khi nhìn màn hình. Đánh giá: giáo viên nhận xét bằng lời; ghi nhận em chỉ đúng chỗ máy sai và nói được lí do dựa vào tư thế trong ảnh. HOẠT ĐỘNG 4. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (4 phút) – Nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động – Nghe nhận xét và lời dặn. viên học sinh. – Nhắc lại đồ dùng cần chuẩn bị. – Lưu ý ôn lại bài; giữ đúng tư thế khi đọc, viết ở nhà. Dặn chuẩn bị bảng con, phấn, vở tập viết và bút chì cho các tiết học nét viết cơ bản. Sản phẩm học tập: danh mục đồ dùng cần chuẩn bị đã được học sinh nhắc lại. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ........................................................................................................ ........................................................................................................ ........................................................................................................ 18
- Biên soạn: Lop1.com.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY LÀM QUEN VỚI CÁC NÉT VIẾT CƠ BẢN, CÁC CHỮ SỐ VÀ DẤU THANH; LÀM QUEN VỚI BẢNG CHỮ CÁI (Sách học sinh Tiếng Việt 1, Tập một, trang 12 – 13 · tiết 5 – 10, tuần 1) Trường: ................................ Năm học: 2026 – 2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 1........ Môn học: Tiếng Việt Tuần: 01 Số tiết: 06 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Biên soạn bởi: Lop1.com.vn 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.1. Kiến thức, kĩ năng – Nhận biết và gọi đúng tên 14 nét viết cơ bản: nét ngang, nét sổ, nét xiên phải, nét xiên trái, nét móc xuôi, nét móc ngược, nét móc hai đầu, nét cong hở phải, nét cong hở trái, nét cong kín, nét khuyết trên, nét khuyết dưới, nét thắt trên, nét thắt giữa. – Viết đúng 14 nét viết cơ bản ở bảng con và ở vở (cỡ vừa). – Nhận biết và viết được các chữ số; biết số 2, 3, 4, 5 và 7 có hai kiểu viết. – Nhận biết được năm dấu thanh: huyền, sắc, hỏi, ngã, nặng và nêu được cấu tạo của một vài dấu thanh. – Làm quen với bảng chữ cái tiếng Việt; đọc đúng âm tương ứng với các chữ cái. – Kĩ năng được chú trọng trong sáu tiết: viết và đọc. 1.2. Năng lực chung – Tự chủ và tự học: tự nhìn nét mẫu để biết cấu tạo, độ cao, độ rộng trước khi viết. – Giao tiếp và hợp tác: làm việc nhóm đôi khi luyện đọc âm; thi nhận diện nét, chữ số, dấu thanh theo nhóm. – Giải quyết vấn đề và sáng tạo: tìm được sự vật quen thuộc có hình dạng giống một nét viết cơ bản. 1.3. Phẩm chất – Chăm chỉ: kiên trì tập viết từng nét, viết lại khi chưa đúng. – Trách nhiệm: giữ vở sạch, viết cẩn thận; giữ đúng tư thế ngồi viết đã học ở tiết trước. – Nhân ái: nhắc bạn nhẹ nhàng khi bạn viết chưa đúng nét. 1.4. Năng lực số và giáo dục AI được tích hợp – Năng lực số – [CB1.1.1] (Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số): trong bảng chữ cái được chiếu lên, học sinh tìm và chỉ đúng chữ cái ứng với âm giáo viên đọc, nhóm lớp L1 – L2 – L3, có sự hướng dẫn của giáo viên. – Năng lực số – [CB1.1.3] (Quản lý dữ liệu, thông tin và nội dung số): học sinh nhận biết được chỗ để đặt thẻ chữ vào đúng ô trong bảng chữ cái của lớp – một môi trường có cấu trúc. – Giáo dục AI – [1.C1.4] (Đặc điểm chính của AI): học sinh nhận biết được máy có thể hiểu một mệnh lệnh đơn giản – chỉ vào chữ nào thì máy đọc âm của chữ đó. – Giáo dục AI – [1.D2.1] (Cấu trúc và tương tác, cải tiến hệ thống): học sinh nhận biết được có loại máy chỉ làm được một việc (đọc âm) và có loại làm được nhiều việc khác nhau. 19
- Biên soạn: Lop1.com.vn 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC – Giáo viên: Sách giáo viên Tiếng Việt 1, Tập một, trang 26 – 30; bảng lớp hoặc màn hình để trình chiếu hệ thống 14 nét viết cơ bản, các chữ số và các dấu thanh; nét mẫu và mẫu chữ số; bảng chữ cái trang 13 phóng to hoặc trình chiếu; bộ thẻ chữ cái; một vài vật thật gợi hình nét viết (thước kẻ, cái ô, dây buộc giày, cốc có tai). – Học sinh: Sách học sinh Tiếng Việt 1, Tập một; bảng con, phấn, khăn lau; vở tập viết, bút chì; bộ thẻ chữ cái (nếu có). – Học liệu cho phần tích hợp năng lực số và giáo dục AI: bảng chữ cái trình chiếu và một đoạn ghi âm ngắn do giáo viên chuẩn bị trước, đọc sẵn âm của một vài chữ cái. Giáo viên là người bấm phát; học sinh chỉ nghe và chỉ vào chữ, không thao tác với thiết bị, không cần tài khoản cá nhân, không dùng thông tin thật của học sinh. – Phương án khi thiếu thiết bị hoặc kết nối: giáo viên đọc mẫu thay cho đoạn ghi âm; dùng bảng chữ cái in và bộ thẻ chữ thay cho trình chiếu. Nhiệm vụ và minh chứng của các tiết học giữ nguyên. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Cách đánh giá dùng chung cho cả sáu tiết: đánh giá thường xuyên bằng lời là chính; với bài viết thì giáo viên viết mẫu lại nét chưa đúng ngay bên cạnh cho học sinh nhìn theo. Cho học sinh nhìn bảng con của 2 – 3 bạn và nói một điều bạn viết được, một điều cần sửa, trước khi giáo viên chốt. Không biến tiêu chí viết nét thành một đầu điểm riêng. TIẾT 5 HOẠT ĐỘNG 1. MỞ ĐẦU (4 phút) Mục tiêu: ôn lại tư thế đọc, viết đã học và dẫn vào bài nét viết cơ bản. – Cho học sinh sắp xếp các tranh thể hiện tư thế – Xếp tranh thành hai nhóm. đọc, viết, nói, nghe theo hai nhóm: đúng và – Ngồi đúng tư thế đọc, rồi tư thế viết theo hiệu sai. lệnh. – Cho học sinh thực hành nhanh tư thế đọc và tư thế viết. Sản phẩm học tập: hai nhóm tranh đúng – sai; một lượt thực hành hai tư thế của cả lớp. Đánh giá: giáo viên quan sát và sửa trực tiếp cho em ngồi chưa đúng. 20

