Trọn bộ kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Tuần 10 - 2026-2027 có tích hợp năng lực số và AI

docx 44 trang Lumi 16/09/2026 80
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Trọn bộ kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Tuần 10 - 2026-2027 có tích hợp năng lực số và AI", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxtron_bo_ke_hoach_bai_day_tieng_viet_1_tuan_10_2026_2027_co_t.docx

Nội dung tài liệu: Trọn bộ kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Tuần 10 - 2026-2027 có tích hợp năng lực số và AI

  1. Biên soạn: Lop1.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh – Hướng dẫn học sinh quan sát tranh và nói về – Quan sát tranh và trả lời các câu hỏi. bạn nhỏ trong tranh: Bạn nhỏ trong tranh đang – Kể một việc mình làm chăm chỉ ở nhà hoặc ở chăm chỉ làm gì? Các em có chăm chỉ không? lớp. – Gọi 2 – 3 học sinh trả lời; liên hệ với chú – Nêu được ba điều cần nhớ để giữ mắt khi chim ri chăm chỉ trong đoạn vừa đọc. học trên màn hình. – Hỏi tiếp: Nếu em học hoặc xem gì đó trên – Trả lời: lời khen của ứng dụng do người cài màn hình, em phải nhớ điều gì để giữ đôi mắt? sẵn; người biết em có chăm chỉ thật hay không Chốt ba điều: ngồi nơi đủ ánh sáng; cứ một là thầy cô và bố mẹ. lúc lại nhìn ra xa cho mắt nghỉ; không xem quá lâu. Nhấn mạnh: chăm chỉ không có nghĩa là ngồi lì trước màn hình. – Kể cho cả lớp nghe: có ứng dụng học tập hay nói “Giỏi lắm!” và hiện mặt cười khi ta làm đúng. Hỏi: Vì sao người ta cho máy khen như vậy? Chốt: để người học thấy vui, gần gũi và thích học tiếp; nhưng lời khen ấy đã được người lập trình sẵn, còn người biết em có thật sự chăm chỉ hay không là thầy cô và bố mẹ. – Mở rộng theo Sách giáo viên trang 162: giúp học sinh có ý thức chăm chỉ, cần cù học tập. Sản phẩm học tập: mỗi học sinh kể được một việc mình chăm chỉ và nêu được ít nhất hai điều cần nhớ để giữ mắt. Đánh giá: nghe phần trình bày; ghi nhận em nêu được cả ba điều. HOẠT ĐỘNG 4. CỦNG CỐ (3 phút) – Mục tiêu: mở rộng vốn từ chứa hai vần và dặn việc cần làm ở nhà. – Cho học sinh tìm một số từ ngữ chứa vần ao, – Tìm từ ngữ và đặt câu, ví dụ con dao, cây eo và đặt câu với từ ngữ tìm được. cao, leo trèo, cái kẹo. – Nhận xét chung giờ học; lưu ý ôn lại hai vần – Nghe nhận xét và dặn dò. và khuyến khích thực hành giao tiếp ở nhà. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ........................................................................................................ ........................................................................................................ ........................................................................................................ 16
  2. Biên soạn: Lop1.com.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 43. au âu êu (Sách học sinh Tiếng Việt 1, Tập một, trang 98 – 99 · tiết 5 – 6 của tuần 10; tiết 113 – 114 theo phân phối chương trình) Trường: ................................ Năm học: 2026 – 2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 1........ Môn học: Tiếng Việt Tuần: 10 Số tiết: 02 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Biên soạn bởi: Lop1.com.vn 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.1. Kiến thức, kĩ năng – Nhận biết và đọc đúng các vần au, âu, êu; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần au, âu, êu; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. – Viết đúng các chữ au, âu, êu (chữ cỡ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần au, âu, êu. – Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa vần au, âu, êu có trong bài đọc: rau củ, con trâu, chú tễu. – Phát triển kĩ năng nói lời xin phép theo tình huống được gợi ý trong tranh: xin phép cô giáo được ra ngoài và được vào lớp. – Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh hoạ qua bức tranh vẽ phong cảnh nông thôn. – Cảm nhận được vẻ đẹp làng quê. 1.2. Năng lực chung – Tự chủ và tự học: tự tháo, ghép chữ cái để chuyển au thành âu, êu. – Giao tiếp và hợp tác: thực hành theo cặp việc xin phép khi ra và vào lớp. – Giải quyết vấn đề và sáng tạo: nghĩ được cách xin phép ngắn gọn mà vẫn lễ phép, không làm gián đoạn giờ học của cả lớp. 1.3. Phẩm chất – Trách nhiệm: thực hiện đúng nội quy lớp học – xin phép thầy cô khi ra, vào lớp. – Yêu nước: yêu quý vẻ đẹp làng quê – cây cau, giàn trầu, cầu tre, dãy núi xa. – Chăm chỉ: luyện viết chỗ nối nét giữa a, â, ê với u. 1.4. Năng lực số và giáo dục AI được tích hợp – Không tích hợp trong hai tiết này. Hoạt động Nói: Xin phép của bài này trùng chủ điểm với hoạt động Nói: Xin phép của Bài 41 trong chính tuần 10. Theo quy định tích hợp của bộ giáo án, không lặp một chủ điểm ở hai đơn vị trong cùng một tuần và không tích hợp gượng ép. Nội dung năng lực số và giáo dục AI của tuần 10 được đặt ở Bài 42 (tiết 4) và Bài 44 (tiết 8). 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC – Giáo viên: Sách giáo viên Tiếng Việt 1, Tập một, trang 163 – 166; tranh Sách học sinh trang 98 – 99 phóng to hoặc trình chiếu; mẫu chữ các vần au, âu, êu; bộ thẻ chữ cái. – Học sinh: Sách học sinh Tiếng Việt 1, Tập một; bộ thẻ chữ cái; bảng con, phấn, khăn lau; vở Tập viết 1, tập một. 17
  3. Biên soạn: Lop1.com.vn – Chuẩn bị chuyên môn của giáo viên (Sách giáo viên trang 163): nắm vững đặc điểm phát âm của các vần au, âu, êu; cấu tạo, quy trình và cách viết các chữ au, âu, êu; nghĩa của các từ ngữ trong bài học và cách giải thích nghĩa của những từ ngữ này. – Hiểu biết cần có (Sách giáo viên trang 163): chú tễu là một trong những nhân vật rối tiêu biểu trong sân khấu kịch rối nước truyền thống của Việt Nam. – Phương án khi thiếu thiết bị hoặc kết nối: dùng tranh in trong Sách học sinh thay cho trình chiếu. Nhiệm vụ và minh chứng của tiết học giữ nguyên. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Cách đánh giá dùng chung cho cả hai tiết: đánh giá thường xuyên bằng lời và qua bảng con. Ba vần chỉ khác nhau ở chữ đứng trước, giáo viên cho học sinh đọc liền cả ba để nghe ra khác biệt. TIẾT 1 HOẠT ĐỘNG 1. MỞ ĐẦU (3 phút) – Mục tiêu: ôn lại hai vần vừa học ở bài trước và tạo tâm thế vào bài mới. – Cho học sinh ôn lại hai vần vừa học ở bài – Đọc lại ao, eo và các tiếng sao, bèo. trước (ao, eo) bằng trò chơi “Tìm nhanh – Tham gia trò chơi khởi động. tiếng”. Cách chơi: như trên. Ngữ liệu và đáp án dự kiến: ao → sao, cao, chào; eo → bèo, kẹo, mèo. Thời gian: 3 phút. HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (22 phút) Mục tiêu: học sinh nhận biết và đọc đúng ba vần au, âu, êu, đọc được các tiếng chứa ba vần đó và ba từ ngữ của bài. Hoạt động 2.1. Nhận biết (5 phút) Tranh Sách học sinh trang 98 – phần 1. Nhận biết, kèm câu “Đàn sẻ nâu kêu ríu rít ở sau nhà.” 18
  4. Biên soạn: Lop1.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh – Yêu cầu học sinh quan sát tranh và trả lời Em – Quan sát tranh và nói việc đàn sẻ đang làm. thấy gì trong tranh? Gọi 2 – 3 em trả lời. – Nói theo giáo viên từng cụm từ rồi nói cả câu. – Thuyết minh ngắn gọn: sau ngôi nhà là vườn – Chỉ ra tiếng nâu, kêu, sau. rau; một đàn sẻ nâu bay đi bay lại, kêu ríu rít. – Nói câu nhận biết, đọc từng cụm từ và dừng lại sau mỗi cụm: Đàn sẻ nâu/ kêu ríu rít/ ở sau nhà. – Giới thiệu ba vần mới au, âu, êu; viết tên bài lên bảng. Hoạt động 2.2. Đọc vần au, âu, êu (6 phút) – So sánh: giới thiệu ba vần rồi cho 2 – 3 học – So sánh ba vần và nêu điểm giống, khác sinh tìm điểm giống nhau, khác nhau. Chốt: nhau. giống nhau là đều có u đứng sau, khác nhau ở – Đánh vần và đọc trơn ba vần theo cá nhân, chữ đứng trước: a, â, ê. nhóm, đồng thanh. – Đánh vần mẫu: a – u – au; ớ – u – âu; ê – u – Ghép và đổi chữ cái trong bộ thẻ để tạo lần – êu. lượt ba vần. – Gọi 5 – 6 học sinh nối tiếp đánh vần, mỗi em cả ba vần; cả lớp đánh vần rồi đọc trơn đồng thanh. – Ghép chữ cái tạo vần: ghép au, rồi tháo a ghép â thành âu, tháo â ghép ê thành êu. Hoạt động 2.3. Đọc tiếng (6 phút) Sách học sinh trang 98 – phần 2. Đọc: mô hình tiếng, các tiếng chứa au, âu, êu và các từ ngữ rau củ, con trâu, chú tễu 19
  5. Biên soạn: Lop1.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh – Giới thiệu mô hình tiếng sau; khuyến khích – Quan sát mô hình và đọc tiếng sau. học sinh vận dụng mô hình các tiếng đã học để – Đánh vần và đọc trơn tiếng sau. nhận biết và đọc thành tiếng sau. – Đánh vần, đọc trơn sáu tiếng trong sách. – Cho 4 – 5 học sinh đánh vần tiếng sau (sờ – – Ghép tiếng mới, đọc lên và nêu lại cách ghép. au – sau); cả lớp đánh vần rồi đọc trơn đồng thanh. – Đưa các tiếng trong sách: cau, tàu, bậu, gấu, khều, rêu. Mỗi học sinh đánh vần một tiếng nối tiếp nhau, sau đó đọc trơn hai lượt. – Ghép chữ cái tạo tiếng: cho học sinh tự tạo tiếng có chứa au, âu hoặc êu; gọi 1 – 2 em phân tích tiếng, 1 – 2 em nêu lại cách ghép. Hoạt động 2.4. Đọc từ ngữ (5 phút) – Lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ – Nói tên sự vật trong tranh. rau củ, con trâu, chú tễu; với mỗi tranh, yêu – Chỉ ra tiếng rau, trâu, tễu; đánh vần rồi đọc cầu học sinh nói tên sự vật rồi cho từ ngữ xuất trơn từ ngữ. hiện dưới tranh. – Nghe giải nghĩa từ ngữ. – Với mỗi từ ngữ, cho học sinh nhận biết tiếng – Đọc trơn ba từ ngữ theo cá nhân, nhóm, đồng chứa vần mới, phân tích và đánh vần tiếng đó, thanh. rồi đọc trơn cả từ. – Giải nghĩa: chú tễu – một nhân vật rối tiêu biểu trong sân khấu kịch rối nước truyền thống của Việt Nam. – Cho học sinh đọc trơn nối tiếp, mỗi em một từ ngữ, 3 – 4 lượt; cả lớp đọc đồng thanh. 20