Trọn bộ kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Tuần 17 - 2026-2027 có tích hợp năng lực số và AI

docx 56 trang Lumi 16/09/2026 160
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Trọn bộ kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Tuần 17 - 2026-2027 có tích hợp năng lực số và AI", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxtron_bo_ke_hoach_bai_day_tieng_viet_1_tuan_17_2026_2027_co_t.docx

Nội dung tài liệu: Trọn bộ kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Tuần 17 - 2026-2027 có tích hợp năng lực số và AI

  1. Biên soạn: Lop1.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HOẠT ĐỘNG 3. LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH (10 phút) – Viết bảng Mục tiêu: học sinh viết đúng ba vần và ba tiếng chứa vần vào bảng con. – Đưa mẫu chữ viết các vần oai, uê, uy; viết – Quan sát mẫu chữ và nghe giáo viên nêu quy mẫu và nói thành lời quy trình dưới đây để trình viết. học sinh vừa nhìn vừa nghe. – Viết ba vần rồi ba tiếng vào bảng con, giơ – Quy trình viết. Vần oai – ba con chữ đều bảng sau mỗi lượt. cao 2 li: viết o (nét cong kín), nối liền sang a, – Nhận xét bài của bạn; xoá bảng và viết lại nét nối liền sang i (nét móc ngược), dừng bút ở chưa đạt. giữa li thứ nhất; viết xong cả vần mới chấm một dấu chấm trên đầu chữ i. Vần uê – u cao 2 li (hai nét móc ngược) nối liền sang ê cao 2 li (nét thắt, có dấu mũ ở trên). – Vần uy – viết u cao 2 li rồi nối liền sang y: y cao 5 li tính cả phần dưới dòng kẻ – nét móc hai đầu cao 2 li, sau đó nét khuyết dưới kéo thẳng xuống dưới đường kẻ 1, lượn sang trái tạo đầu khuyết rồi vòng lên, dừng bút ở đường kẻ 2. – Các tiếng viết vào bảng con: khoai (viết kh cao 5 li, nối sang vần oai); tuế (viết t cao 3 li, nối sang uê, cuối cùng đặt dấu sắc phía trên dấu mũ của chữ ê); thuỷ (viết th, nối sang uy, đặt dấu hỏi trên chữ y). – Lỗi hay gặp ở bài này: viết y chỉ cao 2 li nên uy thành ui; quên dấu chấm của i trong oai; hoặc đặt dấu thanh của thuỷ lên chữ u thay vì chữ y. – Nguồn của ba dòng trên: Sách giáo viên trang 275 chỉ ghi “GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết các vần” mà không in quy trình từng vần; phần quy trình ở đây do người soạn biên soạn theo mẫu trình bày của Sách giáo viên trang 27 và mẫu chữ viết thường ở tiểu học. – Cho học sinh viết vào bảng con lần lượt: oai, uê, uy, rồi đến khoai, tuế, thuỷ. Sau mỗi lượt cho giơ bảng. – Đi quanh lớp giúp những em còn lúng túng; nhận xét, sửa sai và viết mẫu lại nét chưa đạt ngay bên cạnh. 16
  2. Biên soạn: Lop1.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 2 HOẠT ĐỘNG 1. MỞ ĐẦU (2 phút) – Mục tiêu: nối lại mạch bài, đọc lại vần và từ ngữ của tiết 1. – Cho cả lớp đọc lại ba vần và ba từ ngữ đã học – Đọc đồng thanh oai, uê, uy; khoai sọ, vạn tuế, ở tiết 1; nêu nhiệm vụ của tiết 2: viết vở, đọc tàu thuỷ. đoạn và nói theo tranh. HOẠT ĐỘNG 2. LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH (19 phút) Mục tiêu: học sinh viết được từ ngữ vào vở; đọc và hiểu được đoạn văn tả Hà vui đùa với cây trái vườn nhà. Hoạt động 2.1. Viết vở (10 phút) – Cho học sinh viết vào vở Tập viết 1, tập một – Ngồi đúng tư thế, viết ba vần và ba từ ngữ các vần oai, uê, uy và ba từ ngữ khoai, vạn tuế, vào vở. tàu thuỷ – đúng phần Viết ở Sách học sinh – Nghe nhận xét và viết lại chỗ chưa đạt. trang 166 và Sách giáo viên trang 275. – Nhắc lại tư thế ngồi và cách cầm bút; nhắc độ cao của chữ y và vị trí dấu thanh trong tuế, thuỷ. – Quan sát và hỗ trợ những em gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. – Nhận xét và sửa bài của một số học sinh; viết mẫu lại chỗ chưa đạt ở lề vở. Hoạt động 2.2. Đọc đoạn (9 phút) Tranh và đoạn đọc Sách học sinh trang 167 – phần 4. Đọc: Hà vui đùa với hoa trái vườn nhà 17
  3. Biên soạn: Lop1.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Đoạn đọc (Sách học sinh trang 167): Ngày nghỉ, Hà thoải mái vui đùa với hoa trái vườn nhà. Hà thì thầm với cây xoài lúc lỉu quả. Hà cúi trêu đám dây khoai lang đang bò trên mặt đất. Em cùng gió nô giỡn bên những bông huệ trắng. Em đưa tay vuốt ve những cánh thuỷ tiên đang thi nhau khoe sắc. – Đọc mẫu cả đoạn, giọng nhẹ nhàng, trìu mến. – Đọc thầm và chỉ ra các tiếng thoải, xoài, – Cho học sinh đọc thầm và tìm các tiếng có khoai, huệ, thuỷ. vần oai, uê, uy trong đoạn. – Đọc trơn các tiếng, đọc nối tiếp từng câu rồi – Gọi 4 – 5 học sinh đọc trơn các tiếng mới; đọc cả đoạn. từng nhóm rồi cả lớp đọc đồng thanh những – Trả lời ba câu hỏi về nội dung đoạn văn. tiếng đó. – Cho học sinh xác định số câu trong đoạn (5 câu), rồi đọc nối tiếp từng câu 1 – 2 lượt; sau đó 2 – 3 em đọc cả đoạn; cả lớp đọc đồng thanh một lần. – Hỏi về nội dung theo Sách giáo viên trang 276: Ngày nghỉ, Hà làm gì? Vườn nhà Hà có những cây gì? Hà vui đùa với cây trong vườn như thế nào? Thống nhất câu trả lời cùng học sinh. – Câu trả lời dự kiến: ngày nghỉ, Hà thoải mái vui đùa với hoa trái vườn nhà; vườn nhà Hà có cây xoài, dây khoai lang, hoa huệ và hoa thuỷ tiên; Hà thì thầm với cây xoài, cúi trêu đám dây khoai lang, nô giỡn bên những bông huệ trắng và đưa tay vuốt ve những cánh thuỷ tiên. Căn cứ: Sách giáo viên chỉ nêu câu hỏi, không in đáp án; câu trên tự nêu từ đoạn văn Sách học sinh trang 167. – Giải nghĩa lúc lỉu theo Sách giáo viên trang 273: cây xoài rất nhiều quả. HOẠT ĐỘNG 3. VẬN DỤNG (11 phút) – Nói theo tranh: Khu vườn mơ ước Mục tiêu: học sinh nói được về khu vườn mình mơ ước, chọn và sắp xếp được các loại cây cho khu vườn đó; nhận biết được rằng máy chỉ nhận ra được một loại cây sau khi con người cho máy xem nhiều ảnh của cây ấy. Mã tích hợp: Năng lực số – [CB1.3.2] (Tích hợp và tạo lập lại nội dung số); nhóm lớp L1 – L2 – L3. Giáo dục AI – [1.D1.1] (AI học từ hình ảnh do con người cung cấp). Công cụ số và vai trò của AI: giáo viên là người thao tác trên máy tính của mình – kéo thả các hình cây, hình hoa theo lựa chọn của học sinh để ghép thành một bức tranh khu vườn chung. Học sinh chỉ chọn hình và nói cách sắp xếp; không thao tác với thiết bị, không dùng tài khoản cá nhân, không cung cấp thông tin của mình. Lớp không có máy thì dùng thẻ hình cắt sẵn dán lên bảng lớp, nhiệm vụ giữ nguyên. 18
  4. Biên soạn: Lop1.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tranh Sách học sinh trang 167 – phần 5. Nói: Khu vườn mơ ước 19
  5. Biên soạn: Lop1.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh – Cho học sinh quan sát tranh và hỏi theo Sách – Quan sát tranh và nói: một bạn nhỏ đang mơ giáo viên trang 276: Em thấy gì trong tranh? về khu vườn có giàn cây leo, luống rau, cây ăn Nhà em có vườn không? Vườn nhà em có quả và ao nhỏ. những cây gì? Nếu có một khu vườn riêng của – Kể về vườn nhà mình và nói mình muốn mình, các em muốn trồng cây gì trong khu vườn trồng cây gì. đó? Gọi 2 – 3 em trả lời. – Chọn hai loại cây cho tổ mình và nói rõ đặt – Câu trả lời dự kiến cho câu hỏi đầu: tranh cây ở chỗ nào trong khu vườn. vẽ một bạn nhỏ ngồi bên cửa sổ, tay chống – Xếp được một loại cây vào đúng nhóm: cây cằm, trước mặt có một chậu cây nhỏ; bạn cho hoa, cho quả, cho củ hay làm cảnh. đang mơ về một khu vườn – trong khu vườn – Trả lời: máy biết đó là cây khoai lang vì đã ấy có giàn cây leo, luống rau xanh, cây ăn được người cho xem rất nhiều ảnh cây khoai quả, chậu hoa và một cái ao nhỏ. Ba câu hỏi lang. sau là câu hỏi liên hệ bản thân, không có đáp án cố định. Căn cứ: Sách giáo viên chỉ nêu câu hỏi, không in đáp án; câu trên tự nêu từ tranh Sách học sinh trang 167. – Làm khu vườn mơ ước của lớp [CB1.3.2]: đưa lên màn hình (hoặc lên bảng) bộ thẻ hình 8 – 10 loại cây đã chuẩn bị. Mỗi tổ chọn hai loại cây và nói đặt cây đó ở đâu – cây cao trồng phía sau, luống rau trồng phía trước, chậu hoa đặt bên lối đi. Giáo viên kéo từng hình vào đúng chỗ học sinh nói. Chốt: từ những hình có sẵn, lớp mình đã ghép được một bức tranh mới – khu vườn không giống bất kì tranh nào ban đầu. – Gợi ý xếp cây theo nhóm như Sách giáo viên trang 273: cây cho hoa – huệ, thuỷ tiên; cây cho quả – xoài; cây cho củ – khoai lang; cây làm cảnh – vạn tuế. – Nối sang giáo dục AI [1.D1.1]: kể cho cả lớp nghe – có những chiếc điện thoại chụp một chiếc lá là nói được tên cây. Hỏi: Vì sao máy biết đó là cây khoai lang? Chốt: vì trước đó con người đã cho máy xem rất nhiều ảnh cây khoai lang; máy nhìn nhiều ảnh rồi mới nhận ra được, chứ máy không tự biết. Hỏi thêm: Nếu chỉ cho máy xem đúng một tấm ảnh thì sao? Chốt: máy dễ nhận nhầm. – Mở rộng theo Sách giáo viên trang 276: giúp học sinh có tình yêu với cây cối, vườn tược và thiên nhiên. 20