Trọn bộ kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Tuần 19 - 2026-2027 có tích hợp năng lực số và AI
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Trọn bộ kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Tuần 19 - 2026-2027 có tích hợp năng lực số và AI", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
tron_bo_ke_hoach_bai_day_tieng_viet_1_tuan_19_2026_2027_co_t.docx
Nội dung tài liệu: Trọn bộ kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Tuần 19 - 2026-2027 có tích hợp năng lực số và AI
- Biên soạn: Lop1.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài tập 1 – Sách học sinh Tập hai, trang 8: lạc đà, tê giác và căng-gu-ru – Ôn: cho học sinh nhắc lại tên bài học trước – Nhắc lại tên bài trước và một điều thú vị đã và nói về một số điều thú vị mình học được từ học. bài đó. – Nhóm trao đổi về điểm đặc biệt của lạc đà, tê – Khởi động: yêu cầu học sinh quan sát tranh giác, căng-gu-ru. và trao đổi trong nhóm về điểm đặc biệt của – Nhìn nhan đề và tranh, đoán một phần nội mỗi con vật trong tranh; gọi hai đến ba học dung câu chuyện. sinh trình bày trước lớp. – Câu trả lời dự kiến (Sách giáo viên trang 9): tranh vẽ lạc đà, tê giác, căng-gu-ru. Lạc đà có bướu to tướng trên lưng. Cái bướu là nơi dự trữ năng lượng, giúp lạc đà có thể vượt quãng đường rất dài mà không cần ăn hay uống nước. Tê giác có cái sừng to và nhọn ngay trước mặt. Sừng trở thành vũ khí tấn công lợi hại của tê giác khi gặp kẻ thù hoặc gặp nguy hiểm. Căng- gu-ru – thú có túi – đeo một cái túi trước bụng. Cái túi giúp căng-gu-ru mẹ đựng con mỗi khi nó di chuyển. – Dẫn vào bài đọc bằng “kịch bản” gợi ý ở Sách giáo viên trang 9: Các em nhìn tranh và nói xem đôi tai xấu xí là của ai. – Các em có nghĩ là đôi tai của thỏ con thực sự xấu không? – Vì sao các em nghĩ vậy? Câu trả lời dự kiến: đôi tai xấu xí là của thỏ con; hai câu sau không có đáp án cố định – ghi nhận cả ý có và ý không, để cuối bài học sinh tự đối chiếu. HOẠT ĐỘNG 2. LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH (27 phút) Mục tiêu: học sinh đọc đúng các vần mới và đọc trơn được cả câu chuyện. Hoạt động 2.1. Luyện đọc từ ngữ có vần mới (8 phút) 16
- Biên soạn: Lop1.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài đọc ở bài tập 2 – Sách học sinh Tập hai, trang 8: Đôi tai xấu xí Văn bản bài đọc (Sách học sinh Tập hai, trang 8): Thỏ có đôi tai dài và to. Bị bạn bè chê, thỏ buồn lắm. Thỏ bố động viên: “Rồi con sẽ thấy tai mình rất đẹp”. Một lần, thỏ và các bạn đi chơi xa, quên khuấy đường về. Ai cũng hoảng sợ. Thỏ chợt dỏng tai: “Suỵt! Có tiếng bố tớ gọi”. Cả nhóm đi theo hướng có tiếng gọi. Tất cả về được tới nhà. Các bạn tấm tắc khen tai thỏ thật tuyệt. Từ đó, thỏ không còn buồn vì đôi tai nữa. (Theo Kể chuyện cho bé mầm non) – Đọc mẫu toàn bài, chú ý đọc đúng lời người – Nghe đọc mẫu và đọc thầm theo. kể và lời nhân vật, ngắt giọng và nhấn giọng – Nhóm đôi tìm từ ngữ chứa vần uây, oang, uyt đúng chỗ. trong bài. – Cho nhóm đôi tìm từ ngữ có tiếng chứa vần – Đánh vần, đọc trơn ba từ ngữ; cả lớp đọc mới trong bài. Đáp án (Sách giáo viên trang đồng thanh. 9): vần uây – quên khuấy; vần oang – hoảng sợ; vần uyt – suỵt. – Đưa ba từ ngữ này lên bảng; đọc mẫu lần lượt từng vần và từ ngữ chứa vần đó, học sinh đọc theo đồng thanh. Mời hai đến ba học sinh đánh vần, đọc trơn, sau đó cả lớp đọc đồng thanh một số lần. Hoạt động 2.2. Đọc câu, đọc đoạn và hiểu nghĩa từ ngữ (14 phút) 17
- Biên soạn: Lop1.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh – Cho đọc nối tiếp từng câu, lần 1; hướng dẫn – Đọc nối tiếp từng câu hai lượt. đọc một số từ ngữ tuy không chứa vần mới – Đọc nối tiếp từng đoạn; nghe giải nghĩa bốn nhưng có thể khó: dỏng tai, tấm tắc. từ ngữ. – Cho đọc nối tiếp từng câu, lần 2; hướng dẫn – Đọc đoạn theo nhóm, chú ý đọc lời thỏ bố và ngắt câu dài, ví dụ: Một lần,/ thỏ và các bạn/ đi lời thỏ con khác nhau. chơi xa,/ quên khuấy đường về. – Chia bài thành ba đoạn theo Sách giáo viên trang 10: đoạn 1 từ đầu đến rất đẹp; đoạn 2 từ Một lần đến thật tuyệt; đoạn 3 là phần còn lại. Cho đọc nối tiếp từng đoạn, 2 lượt. – Giải nghĩa bốn từ ngữ (Sách giáo viên trang 10): động viên – làm cho người khác vui lên; quên khuấy – quên hẳn đi, không nghĩ đến nữa; suỵt – tiếng nói có thể kèm theo cử chỉ để nhắc người khác im lặng; tấm tắc – luôn miệng khen ngợi. – Cho đọc đoạn theo nhóm. Hoạt động 2.3. Đọc toàn bài (5 phút) – Mời một đến hai học sinh đọc thành tiếng – Một vài em đọc cả bài; cả lớp nghe và nhận toàn bài; sau đó đọc lại toàn bài một lần và xét. chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi ở tiết sau. Sản phẩm học tập: mỗi học sinh đọc trơn được ít nhất một đoạn và đọc đúng ba từ ngữ chứa vần mới. Đánh giá: nghe học sinh đọc. HOẠT ĐỘNG 3. CỦNG CỐ (3 phút) – Mục tiêu: chốt lại ba vần mới và nói trước việc của tiết sau. – Cho cả lớp đọc lại ba vần uây, oang, uyt và – Đọc lại ba vần và ba từ ngữ. ba từ ngữ chứa chúng. Nói trước rằng tiết sau lớp sẽ trả lời câu hỏi về câu chuyện. TIẾT 2 HOẠT ĐỘNG 1. MỞ ĐẦU (3 phút) – Mục tiêu: ôn lại bài đọc và dẫn vào phần trả lời câu hỏi. – Cho cả lớp đọc đồng thanh cả bài một lượt; – Đọc đồng thanh; một em đọc lại đoạn 2. mời một em đọc lại đoạn 2 – đoạn có lời thỏ con. HOẠT ĐỘNG 2. LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH (29 phút) Mục tiêu: học sinh trả lời đúng ba câu hỏi về câu chuyện và viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi c. Hoạt động 2.1. Trả lời câu hỏi (17 phút) 18
- Biên soạn: Lop1.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tranh minh hoạ ở bài tập 3 – Sách học sinh Tập hai, trang 9: thỏ và các bạn lạc đường về – Hướng dẫn làm việc nhóm để tìm hiểu bài và – Nhóm đọc to từng câu hỏi và tìm câu trả lời trả lời ba câu hỏi ở Sách học sinh trang 9: a. Vì trong bài. sao thỏ buồn? b. Chuyện gì xảy ra trong lần thỏ – Quan sát tranh trang 9, chỉ ra chi tiết cho thấy và các bạn đi chơi xa? c. Nhờ đâu mà cả nhóm cả nhóm đang hoảng sợ. tìm được đường về nhà? – Đại diện nhóm trình bày; nhóm khác nhận – Cho các nhóm đọc to từng câu hỏi, cùng trao xét, đánh giá. đổi về bức tranh minh hoạ và câu trả lời cho từng câu. – Đáp án (Sách giáo viên trang 10): a. Thỏ buồn vì bị bạn bè chê đôi tai vừa dài vừa to; b. Trong lần đi chơi xa, thỏ và các bạn đã quên khuấy đường về; c. Cả nhóm tìm được đường về nhà nhờ đôi tai thính của thỏ. – Lưu ý theo Sách giáo viên trang 10: giáo viên có thể cho học sinh trao đổi từng câu hỏi rồi trả lời, hoặc trao đổi cả ba câu cùng lúc rồi lần lượt trả lời tất cả; chọn cách nào là tuỳ khả năng của học sinh. Hoạt động 2.2. Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi c (12 phút) 19
- Biên soạn: Lop1.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh – Nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi c và – Đọc lại câu trả lời trên bảng. trình chiếu hoặc viết lên bảng: Cả nhóm tìm – Viết câu vào vở, cỡ chữ nhỏ, viết hoa chữ đầu được đường về nhà nhờ đôi tai thính của thỏ. câu, có dấu chấm cuối câu. – Lưu ý theo Sách giáo viên trang 10: viết – Soát lại bài của mình. hoa chữ cái đầu câu; đặt dấu chấm, dấu phẩy đúng vị trí. Học sinh tự chọn chữ viết hoa hoặc chữ in hoa, khuyến khích chữ in hoa cho đơn giản; viết cỡ chữ nhỏ. – Đi quanh lớp quan sát; kiểm tra và nhận xét bài của một số học sinh. Sản phẩm học tập: trang vở có câu Cả nhóm tìm được đường về nhà nhờ đôi tai thính của thỏ. viết đúng chính tả, đúng dấu câu. Đánh giá: xem vở tại chỗ, sửa bằng bút chì. HOẠT ĐỘNG 3. CỦNG CỐ (3 phút) – Mục tiêu: chốt lại điều rút ra từ câu chuyện. – Hỏi lại câu đã đặt ở phần khởi động: Bây giờ – Trả lời và nói câu văn làm căn cứ. các em có còn nghĩ đôi tai của thỏ là xấu không? Vì sao? Câu trả lời dự kiến: không – vì chính đôi tai ấy đã giúp cả nhóm tìm được đường về nhà. Căn cứ: đoạn 2 và đoạn 3 của bài đọc, Sách học sinh trang 8. TIẾT 3 HOẠT ĐỘNG 1. MỞ ĐẦU (3 phút) – Mục tiêu: ôn lại bốn từ ngữ khó và dẫn vào phần hoàn thiện câu. – Cho học sinh đọc lại bốn từ ngữ động viên, – Đọc và nói nghĩa bốn từ ngữ. quên khuấy, suỵt, tấm tắc và nói nhanh nghĩa của từng từ. HOẠT ĐỘNG 2. LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH (26 phút) Mục tiêu: học sinh hoàn thiện đúng câu và kể lại được câu chuyện theo bốn tranh. Hoạt động 2.1. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở (10 phút) 20

