Trọn bộ kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Tuần 20 - 2026-2027 có tích hợp năng lực số và AI
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Trọn bộ kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Tuần 20 - 2026-2027 có tích hợp năng lực số và AI", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
tron_bo_ke_hoach_bai_day_tieng_viet_1_tuan_20_2026_2027_co_t.docx
Nội dung tài liệu: Trọn bộ kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Tuần 20 - 2026-2027 có tích hợp năng lực số và AI
- Biên soạn: Lop1.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tranh ở bài tập 1 – Sách học sinh Tập hai, trang 18: sáu con vật tự giới thiệu – Ôn: cho học sinh nhắc lại tên bài học trước – Nhắc lại tên bài trước và một điều thú vị đã và nói về một số điều thú vị mình học được từ học. bài đó. – Nhóm nói về từng con vật và điểm đặc biệt – Khởi động: yêu cầu học sinh quan sát tranh của nó. và trao đổi nhóm để nói về từng con vật – Mở Sách học sinh trang 18. trong tranh. Câu hỏi gợi ý của Sách giáo viên trang 20: Tranh có những con vật nào? Các con vật có gì đặc biệt? – Câu trả lời dự kiến (Sách giáo viên trang 20): Vẹt có mỏ khoằm, sóc nâu và khỉ vàng có đuôi dài, voi con có vòi dài, gấu đen có thể ngoạm đồ ăn, thỏ trắng thích ăn cà rốt. – Thống nhất câu trả lời rồi dẫn vào bài đọc theo gợi ý của Sách giáo viên trang 20: Các con vật có những đặc điểm, thói quen khác nhau nhưng chúng cũng luôn biết chia sẻ, quan tâm tới nhau. Điều đó sẽ được thể hiện rõ trong bài đọc Sinh nhật của voi con. HOẠT ĐỘNG 2. LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH (27 phút) Mục tiêu: học sinh đọc đúng bốn vần mới và đọc trơn được cả câu chuyện. Hoạt động 2.1. Luyện đọc từ ngữ có vần mới (8 phút) 16
- Biên soạn: Lop1.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần đầu bài đọc ở bài tập 2 – Sách học sinh Tập hai, trang 18 Phần cuối bài đọc, vần và từ ngữ – Sách học sinh Tập hai, trang 19 Văn bản bài đọc (Sách học sinh Tập hai, trang 18 – 19): Hôm nay là sinh nhật của voi con, nhưng nó bị ốm. Đang buồn bã, bỗng voi con nghe tiếng gọi. Thì ra các bạn đến chúc mừng sinh nhật voi. Thỏ trắng mang cà rốt. Gấu đen ngoạm nguyên một nải chuối. Khỉ vàng và sóc nâu tặng voi tiết mục “ngúc ngoắc đuôi”. Vẹt mỏ khoằm thay mặt các bạn nói những lời chúc tốt đẹp. Voi con vui ơi là vui. Nó huơ vòi mấy vòng để cảm ơn các bạn. (Lâm Anh) 17
- Biên soạn: Lop1.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh – Đọc mẫu toàn bài, giọng vui, nhấn ở câu Voi – Nghe đọc mẫu và đọc thầm theo. con vui ơi là vui. – Nhóm đôi tìm từ ngữ chứa bốn vần mới trong – Cho nhóm đôi tìm từ ngữ có tiếng chứa vần bài. mới trong bài. Đáp án (Sách giáo viên trang – Đánh vần, đọc trơn bốn từ ngữ; cả lớp đọc 20): vần oam – ngoạm; vần oăc – ngúc ngoắc; đồng thanh. vần oăm – mỏ khoằm; vần uơ – huơ vòi. – Đưa bốn từ ngữ này lên bảng; đọc mẫu lần lượt từng vần và từ ngữ chứa vần đó, học sinh đọc theo đồng thanh. Mời hai đến ba học sinh đánh vần, đọc trơn, sau đó cả lớp đọc đồng thanh một số lần. Hoạt động 2.2. Đọc câu, đọc đoạn và hiểu nghĩa từ ngữ (14 phút) – Cho đọc nối tiếp từng câu, lần 1; hướng dẫn – Đọc nối tiếp từng câu hai lượt, chú ý chỗ ngắt đọc một số từ ngữ tuy không chứa vần mới trong câu dài. nhưng có thể khó: buồn bã, nải chuối. – Đọc nối tiếp từng đoạn; nghe giải nghĩa năm – Cho đọc nối tiếp từng câu, lần 2; hướng dẫn từ ngữ và làm động tác huơ vòi. ngắt câu dài theo Sách giáo viên trang 21: Khỉ – Đọc đoạn theo nhóm. vàng và sóc nâu/ tặng voi/ tiết mục “ngúc ngoắc đuôi”; Vẹt mỏ khoằm/ thay mặt các bạn/ nói những lời chúc tốt đẹp. – Chia bài thành hai đoạn theo Sách giáo viên trang 21: đoạn 1 từ đầu đến tốt đẹp; đoạn 2 là phần còn lại. Cho đọc nối tiếp từng đoạn, 2 lượt. – Giải nghĩa năm từ ngữ (Sách giáo viên trang 21): ngoạm – cắn hoặc gặm lấy bằng cách mở to miệng; tiết mục – từng phần nhỏ, mục nhỏ của một chương trình được đem ra trình diễn; ngúc ngoắc – cử động lắc qua, lắc lại; mỏ khoằm – mỏ hơi cong và quặp vào; huơ vòi – giơ vòi lên và đưa qua đưa lại liên tiếp. Hai từ ngữ cuối miêu tả kết hợp với tranh trực quan; có thể cho học sinh làm động tác huơ vòi cho dễ nhớ. – Cho đọc đoạn theo nhóm; đi quanh lớp nghe và sửa phát âm. Hoạt động 2.3. Đọc toàn bài (5 phút) – Mời một đến hai học sinh đọc thành tiếng – Một vài em đọc cả bài; cả lớp nghe và nhận toàn bài; sau đó đọc lại toàn bài một lần và xét. chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi ở tiết sau. 18
- Biên soạn: Lop1.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Sản phẩm học tập: mỗi học sinh đọc trơn được ít nhất một đoạn và đọc đúng bốn từ ngữ chứa vần mới. Đánh giá: nghe học sinh đọc. HOẠT ĐỘNG 3. CỦNG CỐ (3 phút) – Mục tiêu: chốt lại bốn vần mới và nói trước việc của tiết sau. – Cho cả lớp đọc lại bốn vần oam, oăc, oăm, – Đọc lại bốn vần và bốn từ ngữ. uơ và bốn từ ngữ chứa chúng. Nói trước rằng tiết sau lớp sẽ trả lời câu hỏi về câu chuyện. TIẾT 2 HOẠT ĐỘNG 1. MỞ ĐẦU (3 phút) – Mục tiêu: ôn lại bài đọc và dẫn vào phần trả lời câu hỏi. – Cho cả lớp đọc đồng thanh cả bài một lượt; – Đọc đồng thanh; một em đọc lại đoạn 1. mời một em đọc lại đoạn 1. HOẠT ĐỘNG 2. LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH (29 phút) Mục tiêu: học sinh trả lời đúng ba câu hỏi về câu chuyện và viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi b. Hoạt động 2.1. Trả lời câu hỏi (17 phút) Tranh minh hoạ – Sách học sinh Tập hai, trang 19: các bạn đến mừng sinh nhật voi con 19
- Biên soạn: Lop1.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh – Hướng dẫn làm việc nhóm để tìm hiểu bài và – Nhóm đọc to từng câu hỏi và tìm câu trả lời trả lời ba câu hỏi ở Sách học sinh trang 19: a. trong bài. Những bạn nào đến mừng sinh nhật voi con? b. – Quan sát tranh trang 19, chỉ ra từng con vật Voi con làm gì để cảm ơn các bạn? c. Sinh nhật và món quà của nó. của voi con như thế nào? – Đại diện nhóm trình bày; nhóm khác nhận – Cho các nhóm đọc to từng câu hỏi, cùng trao xét, đánh giá. đổi về bức tranh minh hoạ và câu trả lời cho từng câu. – Đáp án (Sách giáo viên trang 21): a. Đến mừng sinh nhật voi con có bạn thỏ, gấu, khỉ, sóc, vẹt; b. Voi con huơ vòi để cảm ơn các bạn; c. Sinh nhật của voi con rất vui. – Lưu ý theo Sách giáo viên trang 21: giáo viên có thể chủ động chia nhỏ câu hỏi hoặc bổ sung câu hỏi để dẫn dắt học sinh nếu cần. Hoạt động 2.2. Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi b (12 phút) – Nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi b và – Đọc lại câu trả lời trên bảng. trình chiếu hoặc viết lên bảng: Voi con huơ vòi – Viết câu vào vở, cỡ chữ nhỏ, có dấu chấm để cảm ơn các bạn. cuối câu. – Lưu ý theo Sách giáo viên trang 21: viết – Soát lại bài của mình, chú ý chữ huơ. hoa chữ cái đầu câu; đặt dấu chấm đúng vị trí. Học sinh tự chọn chữ viết hoa hoặc chữ in hoa, khuyến khích chữ in hoa cho đơn giản; viết cỡ chữ nhỏ. Nhắc kĩ chữ huơ – dễ viết nhầm thành hươ hoặc huơ thiếu dấu. – Đi quanh lớp quan sát; kiểm tra và nhận xét bài của một số học sinh. Sản phẩm học tập: trang vở có câu Voi con huơ vòi để cảm ơn các bạn. viết đúng chính tả, có dấu chấm cuối câu. Đánh giá: xem vở tại chỗ, sửa bằng bút chì. HOẠT ĐỘNG 3. CỦNG CỐ (3 phút) – Mục tiêu: chốt lại điều rút ra từ câu chuyện. – Hỏi: Vì sao đang ốm và buồn bã mà voi con – Trả lời và đọc lại câu văn làm căn cứ. lại vui ơi là vui? Câu trả lời dự kiến: vì các bạn đã đến chúc mừng sinh nhật voi con, mỗi bạn mang đến một món quà hoặc một tiết mục. Căn cứ: đoạn 1 và câu Voi con vui ơi là vui., Sách học sinh trang 18 – 19. TIẾT 3 HOẠT ĐỘNG 1. MỞ ĐẦU (3 phút) – Mục tiêu: ôn lại năm từ ngữ khó và dẫn vào phần hoàn thiện câu. 20

