Trọn bộ kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Tuần 3 - 2026-2027 có tích hợp năng lực số và AI

docx 47 trang Lumi 16/09/2026 170
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Trọn bộ kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Tuần 3 - 2026-2027 có tích hợp năng lực số và AI", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxtron_bo_ke_hoach_bai_day_tieng_viet_1_tuan_3_2026_2027_co_ti.docx

Nội dung tài liệu: Trọn bộ kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Tuần 3 - 2026-2027 có tích hợp năng lực số và AI

  1. Biên soạn: Lop1.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh – Cho học sinh quan sát tranh và đặt từng câu – Quan sát tranh và gọi tên ba loại xe: xe đạp, hỏi: Em thấy gì trong tranh? Kể tên những xe máy, ô tô. phương tiện giao thông mà em biết. Ba loại – Nói được một điểm giống nhau và một điểm phương tiện trong tranh có điểm nào giống khác nhau giữa ba loại xe. nhau và điểm nào khác nhau? – Nói trước lớp phương tiện mình thích và lí – Gợi ý theo Sách giáo viên trang 50: ba loại do; luyện hỏi – trả lời theo nhóm. xe trong tranh là xe đạp, xe máy, ô tô; giống – Trả lời được: xe tự lái là một sản phẩm có nhau ở chỗ đều chạy trên đường và đều có bánh dùng trí tuệ nhân tạo. xe; khác nhau về số bánh, kích thước và cách – Nói được cách AI giúp xe: xe tự nhìn đường làm cho xe chạy. Hỏi thêm Em thích đi lại bằng ca-mê-ra và tránh chướng ngại vật. bằng phương tiện nào nhất? Vì sao? và lưu ý học sinh về ưu điểm, hạn chế của mỗi loại. – Nói được: vẫn cần người lớn trông chừng; người lớn chịu trách nhiệm chứ không phải cái – Gọi 2 – 3 học sinh nói trước lớp dựa vào nội máy. dung đã trả lời; cho học sinh chia nhóm luyện tập theo hình thức hỏi – trả lời. – Nhắc lại một việc cần làm khi đi bộ trên hè phố. – Kể cho cả lớp nghe: ngày nay có loại ô tô tự lái – người không cầm vô lăng mà xe vẫn chạy được. Hỏi: Vì sao xe biết đường mà đi? – Chốt: trên xe có ca-mê-ra làm “mắt” để nhìn đường, nhìn thấy đèn đỏ, thấy người đi bộ thì xe tự dừng lại và tránh. Đó là một sản phẩm có dùng trí tuệ nhân tạo. – Hỏi: Ngồi trên xe tự lái thì có cần người lớn trông không? Chốt: vẫn cần – người lớn phải ngồi trông và sẵn sàng cầm lái; nếu xe làm sai thì người lớn chịu trách nhiệm, không phải cái máy. – Liên hệ: khi đi bộ trên hè phố như bố và Hà trong tranh nhận biết, các em đi đúng phần đường dành cho người đi bộ. Sản phẩm học tập: gọi đúng tên ba loại xe, nêu một điểm giống và một điểm khác; nói được một câu về xe tự lái. Đánh giá: nghe phần trả lời; ghi nhận em nói đủ hai ý về xe tự lái. HOẠT ĐỘNG 4. CỦNG CỐ (3 phút) – Mục tiêu: mở rộng vốn từ và dặn việc ở nhà. – Tìm từ có âm ô, thanh nặng và đặt câu. – Nói một từ có âm ô và đặt câu. – Nhận xét giờ học; dặn ôn lại chữ ô. – Nghe nhận xét và nhắc việc làm ở nhà. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ........................................................................................................ ........................................................................................................ ........................................................................................................ 16
  2. Biên soạn: Lop1.com.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 8. D d, Đ đ (Sách học sinh Tiếng Việt 1, Tập một, trang 28 – 29 · tiết 5 – 6 của tuần 3; tiết 29 – 30 theo phân phối chương trình) Trường: ................................ Năm học: 2026 – 2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 1........ Môn học: Tiếng Việt Tuần: 03 Số tiết: 02 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Biên soạn bởi: Lop1.com.vn 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.1. Kiến thức, kĩ năng – Nhận biết và đọc đúng các âm d, đ; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có d, đ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. – Viết đúng các chữ d, đ (kiểu chữ thường); viết đúng các tiếng, từ ngữ có chứa d, đ. – Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các âm d, đ có trong bài học: đá dế, đa đa, ô đỏ. – Phát triển kĩ năng nói lời chào hỏi trong hai tình huống mới: chào khách đến chơi nhà và chào chủ nhà khi mình đến chơi. – Phát triển kĩ năng nhận biết nhân vật khách đến nhà chơi hoặc bạn của bố mẹ; suy đoán nội dung tranh minh hoạ. 1.2. Năng lực chung – Tự chủ và tự học: tự ghép chữ d, đ với các chữ đã học để tạo tiếng mới. – Giao tiếp và hợp tác: đóng vai chủ nhà và khách theo nhóm; nói lời chào và lời đáp phù hợp. – Giải quyết vấn đề và sáng tạo: nghĩ ra lời đáp phù hợp khi mình đóng vai người lớn. 1.3. Phẩm chất – Nhân ái: cảm nhận được tình cảm, mối quan hệ với mọi người trong xã hội; niềm nở với khách đến nhà. – Chăm chỉ: luyện viết hai chữ gần giống nhau d và đ, chú ý nét ngang của chữ đ. – Trách nhiệm: lễ phép chào hỏi người lớn, kể cả khi không được nhắc. 1.4. Năng lực số và giáo dục AI được tích hợp – Không tích hợp trong hai tiết này. Nội dung nói của bài là chào hỏi – chủ điểm đã được khai thác về mặt năng lực số và giáo dục AI ở Bài 1 của tuần 2; lặp lại sẽ thành nhắc lại máy móc. Theo quy định tích hợp của bộ giáo án, không bắt buộc tích hợp vào mọi tiết và không tích hợp gượng ép. Hai tiết này dành trọn cho việc đọc – viết hai âm mới và luyện nói lời chào. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC – Giáo viên: Sách giáo viên Tiếng Việt 1, Tập một, trang 51 – 54; tranh Sách học sinh trang 28 – 29 phóng to hoặc trình chiếu; mẫu chữ d, đ; bộ thẻ chữ cái. – Học sinh: Sách học sinh Tiếng Việt 1, Tập một; bộ thẻ chữ cái; bảng con, phấn, khăn lau; vở Tập viết 1, tập một. 17
  3. Biên soạn: Lop1.com.vn – Chuẩn bị chuyên môn của giáo viên (Sách giáo viên trang 51): nắm vững đặc điểm phát âm của các âm d, đ; cấu tạo và cách viết các chữ d, đ; nghĩa của các từ ngữ trong bài học và cách giải thích nghĩa. – Hiểu về hai trò chơi trong bài (Sách giáo viên trang 51): Dung dăng dung dẻ – trò chơi dân gian khá phổ biến; 5 – 6 bạn nhỏ nắm tay nhau, đi hàng ngang trên sân chơi, vừa đi vừa đung đưa tay ra phía trước rồi ra sau theo nhịp bài đồng dao; đến câu cuối “Ngồi sập xuống đây” thì tất cả cùng ngồi xổm một lát, rồi đứng dậy vừa đi vừa hát tiếp. Đá dế – còn được gọi là chọi dế, là trò thi đấu giữa hai con dế đực; dế chọi nhỏ hơn dế thường, thân đen bóng hoặc nâu sẫm, đầu cánh có một chấm vàng. – Lưu ý phương ngữ (Sách giáo viên trang 51): đá dế là cách gọi của phương ngữ Trung và Nam, chọi dế là cách gọi của phương ngữ Bắc Bộ. Giáo viên chấp nhận cách gọi của địa phương và giới thiệu thêm cách gọi trong sách. – Phương án khi thiếu thiết bị hoặc kết nối: dùng tranh in trong Sách học sinh và chữ viết tay trên bảng lớp thay cho trình chiếu. Nhiệm vụ và minh chứng của tiết học giữ nguyên. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Cách đánh giá dùng chung cho cả hai tiết: đánh giá thường xuyên bằng lời. Khi học sinh viết đ thiếu nét ngang, giáo viên chỉ vào chữ mẫu và cho học sinh đọc lại cả hai chữ d – đ trước khi viết lại. TIẾT 1 HOẠT ĐỘNG 1. MỞ ĐẦU (3 phút) Mục tiêu: học sinh ôn lại chữ ô, dấu nặng vừa học ở bài trước và ổn định lớp để vào bài mới. – Cho học sinh ôn lại chữ ô, dấu nặng vừa học – Đọc lại chữ ô và các tiếng bố, cộ. ở bài trước bằng trò chơi “Ai nhanh hơn”. – Tham gia trò chơi khởi động và ổn định chỗ Chuẩn bị: thẻ chữ ô, cô, cộ, bố, bộ, ổ – chỉ ngồi. dùng chữ đã học đến Bài 7; không dùng tiếng chứa h vì âm này học ở Bài 12. Cách chơi: lớp chia bốn tổ; giáo viên giơ từng thẻ, tổ nào có bạn giơ tay trước và đọc đúng thì được một điểm, đọc sai thì nhường lượt. Thời gian: 3 phút. Nếu tổ nào chưa đọc được: giáo viên đọc mẫu rồi cho cả tổ đọc lại, không trừ điểm. – Ổn định lớp để bắt đầu bài mới. HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (22 phút) Mục tiêu: học sinh nhận biết và đọc đúng hai âm d, đ, đọc được các tiếng chứa hai âm đó và ba từ ngữ của bài. Hoạt động 2.1. Nhận biết (5 phút) 18
  4. Biên soạn: Lop1.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tranh Sách học sinh trang 28 – phần 1. Nhận biết, kèm câu “Dưới gốc đa, các bạn chơi dung dăng dung dẻ.” – Cho học sinh quan sát tranh và trả lời câu hỏi – Quan sát tranh và nói những gì mình thấy. Em thấy gì trong tranh? Gọi 2 – 3 em trả lời; – Nói theo giáo viên từng cụm từ rồi nói cả câu. thống nhất câu trả lời. – Chỉ ra các tiếng có d: dung, dăng, dẻ, Dưới; – Câu trả lời dự kiến: năm bạn nhỏ nắm tay tiếng có đ: đa. nhau chơi “dung dăng dung dẻ” dưới gốc cây đa, vào buổi tối có trăng tròn; phía sau là xóm làng và cánh đồng. Căn cứ: Sách giáo viên chỉ nêu câu hỏi, không in đáp án; câu trên tự nêu từ ngữ liệu Sách học sinh trang 28. – Nói câu thuyết minh dưới tranh và cho học sinh nói theo, đọc từng cụm từ và dừng lại sau mỗi cụm: Dưới gốc đa,/ các bạn/ chơi dung dăng dung dẻ. – Nói thêm về trò chơi Dung dăng dung dẻ để học sinh hình dung được nội dung tranh. – Hướng dẫn học sinh nhận biết tiếng có âm d, đ; giới thiệu chữ ghi âm d, đ. Hoạt động 2.2. Đọc âm d, đ (4 phút) – Đọc âm d: đưa chữ d lên bảng để giúp học – Nhìn chữ d và nghe giáo viên đọc mẫu; đọc sinh nhận biết chữ mới; đọc mẫu âm d; gọi 4 – âm d theo cá nhân, nhóm, đồng thanh. 5 học sinh đọc, sau đó từng nhóm và cả lớp đọc – Làm tương tự với âm đ. đồng thanh một số lần. – Đọc âm đ: quy trình giống với quy trình đọc âm d. – Cho học sinh đọc liền d – đ để nghe ra khác biệt. Hoạt động 2.3. Đọc tiếng (7 phút) 19
  5. Biên soạn: Lop1.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh – Đọc tiếng mẫu: giới thiệu mô hình tiếng mẫu – Đọc mô hình tiếng dẻ, đa; đánh vần rồi đọc dẻ, đa; cho 4 – 5 học sinh đánh vần dờ – e – de trơn. – hỏi – dẻ; đờ – a – đa; cả lớp đánh vần rồi đọc – Nói được điểm chung của nhóm da, dẻ, dế. trơn đồng thanh. – Đọc nhóm đá, đò, đỏ. – Đọc tiếng chứa âm d: đưa các tiếng da, dẻ, – Ghép tiếng có d, đ và nêu cách ghép. dế, yêu cầu học sinh tìm điểm chung (cùng chứa âm d); cho đánh vần rồi đọc trơn. – Đọc tiếng chứa âm đ: đá, đò, đỏ – theo quy trình như trên. – Cho 3 – 4 học sinh đọc trơn, mỗi em 3 – 4 tiếng có cả hai âm d, đ; 2 – 3 học sinh đọc tất cả các tiếng. – Ghép chữ cái tạo tiếng: học sinh tự tạo các tiếng có chứa d, đ; 3 – 4 em phân tích tiếng, 2 – 3 em nêu lại cách ghép; cả lớp đọc trơn đồng thanh. Hoạt động 2.4. Đọc từ ngữ và đọc lại (6 phút) Sách học sinh trang 28 – phần 2. Đọc: mô hình tiếng, các tiếng chứa d, đ và các từ ngữ đá dế, đa đa, ô đỏ 20