Trọn bộ kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Tuần 4 - 2026-2027 có tích hợp năng lực số và AI
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Trọn bộ kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Tuần 4 - 2026-2027 có tích hợp năng lực số và AI", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
tron_bo_ke_hoach_bai_day_tieng_viet_1_tuan_4_2026_2027_co_ti.docx
Nội dung tài liệu: Trọn bộ kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Tuần 4 - 2026-2027 có tích hợp năng lực số và AI
- Biên soạn: Lop1.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh – Đọc mẫu cả đoạn trước, để học sinh nghe – Nghe giáo viên đọc mẫu cả đoạn. được cách ngắt nghỉ giữa hai câu. – Đọc thầm và tìm tiếng ho, hẹ, lá. – Cho học sinh đọc thầm cả đoạn và tìm các – Đọc thành tiếng cả đoạn theo cá nhân và đồng tiếng có chứa h, l. thanh. – Gọi 2 – 3 học sinh đọc thành tiếng cả đoạn; – Trả lời: bé bị ho; bà có lá hẹ. cả lớp đọc đồng thanh cả đoạn theo giáo viên. – Cho học sinh trả lời câu hỏi về nội dung đoạn văn đã đọc: Bé bị làm sao? Bà có gì? Thống nhất câu trả lời. – Câu trả lời dự kiến: bé bị ho; bà có lá hẹ. Căn cứ: Sách giáo viên chỉ nêu câu hỏi, không in đáp án; câu trên tự nêu từ ngữ liệu Sách học sinh trang 37. – Nói thêm cho học sinh biết lá hẹ là một loài cây được dùng chữa ho cho em bé theo kinh nghiệm dân gian. HOẠT ĐỘNG 3. VẬN DỤNG (10 phút) Mục tiêu: học sinh gọi tên được một số loài cây trong tranh, nói được các bộ phận và lợi ích của cây. Tranh Sách học sinh trang 37 – phần 5. Nói: Cây cối 16
- Biên soạn: Lop1.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh – Cho học sinh quan sát tranh và hỏi: Các em – Quan sát tranh và gọi tên các loài cây: cây nhìn thấy những cây gì trong tranh? chuối, cây vải, cây bưởi, giàn bầu. – Hướng dẫn học sinh nói về các loài cây trong – Nói tên các bộ phận của cây: rễ, thân, cành, tranh – trong đó có cây ăn quả – với tên các lá, hoa, quả. bộ phận của cây. – Nêu được ít nhất hai lợi ích của cây. – Gợi ý về lợi ích của cây (Sách giáo viên – Kể tên một loài cây ở nhà hoặc ở trường và trang 66): cho quả; dùng gỗ làm nhà; chữa nói lợi ích của nó. bệnh – liên hệ với câu Bé bị ho. Bà đã có lá hẹ. – Nói một việc mình sẽ làm để chăm sóc cây. vừa đọc; cho bóng mát; giữ gìn môi trường trong sạch. – Gọi 2 – 3 học sinh nói trước lớp; cho lớp kể thêm tên một loài cây có ở nhà hoặc ở trường và nói lợi ích của nó. – Dặn học sinh chăm sóc và bảo vệ cây ở nhà, ở trường. Sản phẩm học tập: mỗi học sinh gọi được tên ít nhất hai loài cây và nêu được hai lợi ích của cây. Đánh giá: nghe phần trả lời; khen em liên hệ được lợi ích chữa bệnh với đoạn vừa đọc. HOẠT ĐỘNG 4. CỦNG CỐ (3 phút) – Mục tiêu: mở rộng vốn từ chứa âm h, l; biết việc cần làm ở nhà. – Cho học sinh tìm từ ngữ chứa âm h, l và đặt – Nói một từ có âm h hoặc l và đặt câu. câu. – Nghe nhận xét và nhắc việc làm ở nhà. – Nhận xét giờ học; dặn thực hành giao tiếp ở nhà. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ........................................................................................................ ........................................................................................................ ........................................................................................................ 17
- Biên soạn: Lop1.com.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 13. U u, Ư ư (Sách học sinh Tiếng Việt 1, Tập một, trang 38 – 39 · tiết 5 – 6 của tuần 4; tiết 41 – 42 theo phân phối chương trình) Trường: ................................ Năm học: 2026 – 2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 1........ Môn học: Tiếng Việt Tuần: 04 Số tiết: 02 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Biên soạn bởi: Lop1.com.vn 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.1. Kiến thức, kĩ năng – Nhận biết và đọc đúng các âm u, ư; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các âm u, ư; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. – Viết đúng các chữ u, ư; viết đúng các tiếng, từ ngữ có chứa u, ư. – Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các âm u, ư có trong bài học: dù, đu đủ, hổ dữ. – Phát triển kĩ năng nói lời giới thiệu – giới thiệu về bản thân với chị sao đỏ trong giờ sinh hoạt sao. – Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh hoạ: hình ảnh quả đu đủ chín; hình ảnh cá hổ; Nam đang giới thiệu bản thân mình với chị sao đỏ. 1.2. Năng lực chung – Tự chủ và tự học: tự ghép chữ u, ư với các chữ đã học để tạo tiếng mới. – Giao tiếp và hợp tác: đóng vai theo cặp Nam – chị sao đỏ; nói đủ nghe, lễ phép với anh chị lớp trên. – Giải quyết vấn đề và sáng tạo: tự nghĩ thêm một câu giới thiệu về mình ngoài tên và tuổi. 1.3. Phẩm chất – Chăm chỉ: luyện viết hai chữ gần giống nhau u và ư, chú ý dấu râu. – Trách nhiệm: tham gia sinh hoạt sao nhi đồng đầy đủ, nghiêm túc. – Trung thực: giới thiệu đúng về mình khi được hỏi. 1.4. Năng lực số và giáo dục AI được tích hợp – Không tích hợp trong hai tiết này. Chủ điểm nói của bài là giới thiệu bản thân – đã được khai thác về mặt năng lực số và giáo dục AI ở Bài 11 (tiết 2) của chính tuần này, với nội dung về thông tin cá nhân và nhận diện khuôn mặt. Đặt thêm một khối tích hợp cùng chủ điểm chỉ bốn tiết sau sẽ thành lặp lại. Theo quy định tích hợp của bộ giáo án, không bắt buộc tích hợp vào mọi tiết và không tích hợp gượng ép. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC – Giáo viên: Sách giáo viên Tiếng Việt 1, Tập một, trang 66 – 69; tranh Sách học sinh trang 38 – 39 phóng to hoặc trình chiếu; mẫu chữ u, ư; bộ thẻ chữ cái. – Học sinh: Sách học sinh Tiếng Việt 1, Tập một; bộ thẻ chữ cái; bảng con, phấn, khăn lau; vở Tập viết 1, tập một. – Chuẩn bị chuyên môn của giáo viên (Sách giáo viên trang 66 – 67): nắm vững đặc điểm phát âm của các âm u, ư; cấu tạo và cách viết các chữ u, ư; nghĩa của các từ ngữ trong bài học. 18
- Biên soạn: Lop1.com.vn – Hiểu về sinh hoạt sao nhi đồng (Sách giáo viên trang 66 – 67): sao nhi đồng là một hình thức tập hợp nhi đồng từ 6 – 8 tuổi (tương đương từ lớp 1 đến lớp 3), để giáo dục nhi đồng theo Năm điều Bác Hồ dạy, hướng dẫn nhi đồng làm quen với phương thức sinh hoạt tập thể, phấn đấu trở thành đội viên Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh. Cách tổ chức sao: từ 5 đến 10 em có thể hợp thành 1 sao, trong sao không quá 15 em. Phụ trách sao là một đội viên Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, thường là các anh, chị lớp trên. – Phương án khi thiếu thiết bị hoặc kết nối: dùng tranh in trong Sách học sinh và chữ viết tay trên bảng lớp thay cho trình chiếu. Nhiệm vụ và minh chứng của tiết học giữ nguyên. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Cách đánh giá dùng chung cho cả hai tiết: đánh giá thường xuyên bằng lời. Khi học sinh lẫn u với ư, giáo viên chỉ vào dấu râu và cho đọc lại liền hai chữ để tự nghe ra khác biệt. TIẾT 1 HOẠT ĐỘNG 1. MỞ ĐẦU (3 phút) – Mục tiêu: ôn lại chữ h, l vừa học ở bài trước và tạo tâm thế vào bài mới. – Cho học sinh ôn lại những chữ vừa học trong – Đọc lại chữ h, l và các tiếng hồ, le. bài trước – chữ h, l – và tạo tâm thế cho giờ – Tham gia hoạt động khởi động. học. HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (22 phút) Mục tiêu: học sinh nhận biết và đọc đúng hai âm u, ư, đọc được các tiếng chứa hai âm đó và ba từ ngữ của bài. Hoạt động 2.1. Nhận biết (5 phút) Tranh Sách học sinh trang 38 – phần 1. Nhận biết, kèm câu “Đu đủ chín ngọt lừ.” 19
- Biên soạn: Lop1.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh – Cho học sinh quan sát tranh và trả lời câu hỏi – Quan sát tranh và nói những gì mình thấy: Em thấy gì trong tranh? Gọi 2 – 3 em trả lời; quả đu đủ chín, một bạn nhỏ đang ăn. thống nhất câu trả lời. – Nói theo giáo viên từng cụm từ rồi nói cả câu. – Câu trả lời dự kiến: quả đu đủ chín, một bạn – Chỉ ra tiếng đu, đủ, lừ. nhỏ đang ăn. Căn cứ: Sách giáo viên chỉ nêu câu hỏi, không in đáp án; câu trên tự nêu từ ngữ liệu Sách học sinh trang 38. – Nói câu thuyết minh dưới tranh và cho học sinh nói theo, đọc từng cụm từ và dừng lại sau mỗi cụm: Đu đủ/ chín/ ngọt lừ. – Giúp học sinh nhận biết tiếng có âm u, ư – đủ, lừ – và giới thiệu chữ ghi âm u, ư. Hoạt động 2.2. Đọc âm u, ư (4 phút) – Đọc âm u: đưa chữ u lên bảng, giúp học sinh – Nhìn chữ u và nghe giáo viên đọc mẫu; đọc nhận biết chữ mới; đọc mẫu âm u; gọi 4 – 5 học âm u theo cá nhân, nhóm, đồng thanh. sinh đọc, sau đó từng nhóm và cả lớp đọc đồng – Làm tương tự với âm ư; đọc liền u – ư để thanh một số lần. nghe ra khác biệt. – Đọc âm ư: quy trình giống với quy trình đọc âm u. Hoạt động 2.3. Đọc tiếng (7 phút) – Đọc tiếng mẫu: giới thiệu mô hình tiếng mẫu – Đọc mô hình tiếng đủ, lừ; đánh vần rồi đọc đủ, lừ; cho 4 – 5 học sinh đánh vần đờ – u – đu trơn. – hỏi – đủ; lờ – ư – lư – huyền – lừ; cả lớp – Nói được điểm chung của nhóm dù, đủ, hũ. đánh vần rồi đọc trơn đồng thanh. – Đọc nhóm cử, dự, lữ. – Đọc tiếng trong sách: đưa các tiếng chứa âm – Ghép tiếng có u, ư và nêu cách ghép. u – dù, đủ, hũ – rồi các tiếng chứa âm ư – cử, dự, lữ; mỗi nhóm yêu cầu học sinh tìm điểm chung, đánh vần rồi đọc trơn. – Cho 3 – 4 học sinh đọc trơn, mỗi em 3 – 4 tiếng có cả hai âm; 2 – 3 học sinh đọc tất cả các tiếng. – Ghép chữ cái tạo tiếng: học sinh tự tạo các tiếng có chứa u, ư; 3 – 4 em phân tích tiếng, 2 – 3 em nêu lại cách ghép; cả lớp đọc trơn đồng thanh. Hoạt động 2.4. Đọc từ ngữ và đọc lại (6 phút) 20

