Trọn bộ kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Tuần 7 - 2026-2027 có tích hợp năng lực số và AI
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Trọn bộ kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Tuần 7 - 2026-2027 có tích hợp năng lực số và AI", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
tron_bo_ke_hoach_bai_day_tieng_viet_1_tuan_7_2026_2027_co_ti.docx
Nội dung tài liệu: Trọn bộ kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Tuần 7 - 2026-2027 có tích hợp năng lực số và AI
- Biên soạn: Lop1.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HOẠT ĐỘNG 3. VẬN DỤNG (10 phút) Mục tiêu: học sinh so sánh được cảnh thành phố và cảnh nông thôn trong hai tranh; nói được điều mình muốn biết thêm về một nơi chưa đến và nhận ra ứng dụng bản đồ là một ví dụ về AI. Mã tích hợp: Năng lực số – [CB1.1.1] (Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số); nhóm lớp L1 – L2 – L3. Giáo dục AI – [1.C1.2] (Đặc điểm chính của AI). Công cụ số và vai trò của AI: giáo viên kể lại bằng lời, hoặc giơ điện thoại của chính giáo viên đang tắt màn hình để học sinh hình dung. Học sinh không thao tác với thiết bị, không tự tìm kiếm, không nhập địa chỉ nhà mình vào bất kì ứng dụng nào. Tranh Sách học sinh trang 67 – phần 5. Nói: Thành phố và nông thôn 16
- Biên soạn: Lop1.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh – Cho học sinh quan sát tranh và đặt từng câu – Quan sát hai tranh và nói được: tranh 1 là hỏi: Hai tranh này vẽ gì? Em thấy gì trong mỗi thành phố, tranh 2 là nông thôn. tranh? Cảnh vật trong hai tranh có gì khác – Nêu được hai điểm khác nhau giữa hai tranh. nhau? – Nói được: thành phố nhộn nhịp, nông thôn – Gợi ý theo Sách giáo viên trang 112: tranh thanh bình; ở đâu cũng có điều thú vị. thứ nhất là thành phố – nhiều nhà cao tầng, – Nói được một điều mình muốn biết thêm về đường nhựa to, nhiều xe cộ, cảnh nhộn nhịp; nơi trong tranh và cách nhờ người lớn tìm giúp. tranh thứ hai là nông thôn – đường đất, trâu – Trả lời: ứng dụng bản đồ trên điện thoại là kéo xe, ao hồ, người câu cá, cảnh thanh bình. một máy thông minh, biết chỉ đường. – Gọi 2 – 3 học sinh trả lời. Mở rộng: sống ở – Nhắc lại một việc cần làm khi đi bộ. thành phố hay nông thôn thì đều có những điều thú vị của nó. – Hỏi: Nếu em chưa từng đến nơi trong tranh, em muốn biết thêm điều gì về nơi đó? Chốt: nói rõ mình muốn biết gì – ví dụ ở đó có sông không, các bạn ở đó đi học bằng gì – rồi nhờ bố mẹ, thầy cô tìm giúp ảnh hoặc đoạn phim; không tự mở máy tìm một mình. – Kể cho cả lớp nghe: trong điện thoại có ứng dụng bản đồ – nó biết mình đang đứng ở đâu và chỉ được đường đi tới nơi khác. Hỏi: Đó có phải là một cái máy thông minh không? Chốt: đúng, đó là một ví dụ quen thuộc về trí tuệ nhân tạo. – Liên hệ: dù ở thành phố hay nông thôn, đi bộ thì đi trên vỉa hè hoặc sát lề đường. Sản phẩm học tập: mỗi học sinh nêu được hai điểm khác nhau giữa thành phố và nông thôn, một điều mình muốn biết thêm và một ví dụ về công cụ AI quen thuộc. Đánh giá: nghe phần trình bày nhóm; ghi nhận em nói rõ được nhu cầu thông tin của mình. HOẠT ĐỘNG 4. CỦNG CỐ (3 phút) – Mục tiêu: mở rộng vốn từ chứa v, x; biết việc cần làm ở nhà. – Cho học sinh tìm từ ngữ chứa v, x và đặt câu. – Nói một từ có v hoặc x và đặt câu. – Nhận xét giờ học; dặn ôn lại chữ v, x ở nhà. – Nghe nhận xét và nhắc việc làm ở nhà. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ........................................................................................................ ........................................................................................................ ........................................................................................................ 17
- Biên soạn: Lop1.com.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 28. Y y (Sách học sinh Tiếng Việt 1, Tập một, trang 68 – 69 · tiết 5 – 6 của tuần 7; tiết 77 – 78 theo phân phối chương trình) Trường: ................................ Năm học: 2026 – 2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 1........ Môn học: Tiếng Việt Tuần: 07 Số tiết: 02 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Biên soạn bởi: Lop1.com.vn 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.1. Kiến thức, kĩ năng – Nhận biết và đọc đúng âm y và các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn chứa y; hiểu và trả lời được các câu hỏi liên quan đến nội dung đã đọc. – Viết đúng chữ y (kiểu chữ thường) và các tiếng, từ ngữ có chứa y. – Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa y: y tá, dã quỳ, đá quý. – Biết cách nói lời cảm ơn trong một số tình huống và cách thức cảm ơn – nói bằng lời kết hợp với ánh mắt, nét mặt thể hiện sự chân thành. – Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết và suy đoán nội dung tranh minh hoạ: tranh thời gian quý hơn vàng bạc, tranh mẹ và Hà ghé nhà dì Kha, tranh cảm ơn. 1.2. Năng lực chung – Tự chủ và tự học: tự ghép chữ y với qu để tạo tiếng mới; tự nhận ra khi nào viết y, khi nào viết i. – Giao tiếp và hợp tác: so sánh và nhận xét cách cảm ơn của hai bạn trong tranh. – Giải quyết vấn đề và sáng tạo: nghĩ ra được cách cảm ơn phù hợp với từng người. 1.3. Phẩm chất – Nhân ái: biết ơn chân thành, không cảm ơn cho có lệ. – Chăm chỉ: quý trọng thời gian, làm việc đúng giờ như câu Thời gian quý hơn vàng bạc. – Trách nhiệm: nói lời cảm ơn ngay, không đợi người lớn nhắc. 1.4. Năng lực số và giáo dục AI được tích hợp – Năng lực số – [CB1.2.2] (Chia sẻ thông tin và nội dung thông qua công nghệ số): học sinh nhận biết được một công nghệ số đơn giản, phù hợp để chia sẻ nội dung – khi muốn cảm ơn người ở xa, có thể vẽ một tấm thiệp rồi nhờ bố mẹ chụp ảnh và gửi giúp. Nhóm lớp L1 – L2 – L3, mức nhiệm vụ đơn giản, có sự hướng dẫn của giáo viên. – Giáo dục AI – [1.A2.1] (AI vì sự tiến bộ của con người): học sinh nêu được cách AI thể hiện cảm xúc qua giọng nói – trợ lí ảo đáp lời cảm ơn bằng một giọng nghe thân thiện, vui vẻ. – Giáo dục AI – [1.A1.3] (Tính chủ động của con người): học sinh nêu được rằng giọng vui vẻ ấy là do con người thiết kế và cài sẵn, chứ máy không vui thật; máy cũng không có ánh mắt như người khi cảm ơn. – Điểm tích hợp đặt ở tiết 6, hoạt động Nói theo tranh “Cảm ơn” – gắn với chính câu hỏi so sánh ánh mắt của người cảm ơn mà Sách giáo viên trang 115 yêu cầu, không tách thành hoạt động riêng. 18
- Biên soạn: Lop1.com.vn 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC – Giáo viên: Sách giáo viên Tiếng Việt 1, Tập một, trang 112 – 115; tranh Sách học sinh trang 68 – 69 phóng to hoặc trình chiếu; mẫu chữ y; bộ thẻ chữ cái. – Học sinh: Sách học sinh Tiếng Việt 1, Tập một; bộ thẻ chữ cái; bảng con, phấn, khăn lau; vở Tập viết 1, tập một. – Chuẩn bị chuyên môn của giáo viên (Sách giáo viên trang 113): nắm vững đặc điểm phát âm, cấu tạo và cách viết chữ y cùng những quy định chính tả có liên quan. Quy ước chính tả: khi dùng để ghi nguyên âm i, chữ y chỉ đi sau qu, chữ i đi sau các âm còn lại; riêng với tên riêng thì dùng i hay y là theo đúng cách viết của tên riêng đó. Có hiểu biết về những tình huống giao tiếp nói lời cảm ơn, cách dùng ngôn ngữ và các phương tiện phi ngôn ngữ khi cảm ơn. – Lưu ý từ ngữ chỉ quan hệ thân thuộc (Sách giáo viên trang 113): từ dì ở cả ba miền đều dùng để chỉ em gái của mẹ; nhưng chị gái của mẹ ở miền Trung và miền Nam gọi là dì, còn ở miền Bắc gọi là bác. – Phương án khi thiếu thiết bị hoặc kết nối: dùng tranh in trong Sách học sinh; phần về trợ lí ảo chỉ kể lại bằng lời, không cần thiết bị. Nhiệm vụ và minh chứng của tiết học giữ nguyên. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Cách đánh giá dùng chung cho cả hai tiết: đánh giá thường xuyên bằng lời. Với quy ước y chỉ đi sau qu, giáo viên chỉ cần cho học sinh nhận ra và đọc đúng, chưa yêu cầu phát biểu thành quy tắc. TIẾT 1 HOẠT ĐỘNG 1. MỞ ĐẦU (3 phút) – Mục tiêu: ôn lại chữ v, x vừa học ở bài trước và tạo tâm thế vào bài mới. – Cho học sinh ôn lại những chữ vừa học trong – Đọc lại chữ v, x và các tiếng vẽ, xe. bài trước (v, x) và tạo tâm thế cho giờ học. – Tham gia hoạt động khởi động. HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (22 phút) Mục tiêu: học sinh nhận biết và đọc đúng âm y, đọc được các tiếng chứa y và ba từ ngữ của bài. Hoạt động 2.1. Nhận biết (5 phút) 19
- Biên soạn: Lop1.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tranh Sách học sinh trang 68 – phần 1. Nhận biết, kèm câu “Thời gian quý hơn vàng bạc.” – Yêu cầu học sinh quan sát tranh và trả lời câu – Quan sát tranh và nói: hai bạn nhỏ đang chạy, hỏi Em thấy gì trong tranh? Gọi 2 – 3 em trả kéo tay chiếc đồng hồ báo thức. lời; thống nhất câu trả lời. – Nói theo giáo viên từng cụm từ rồi nói cả câu. – Câu trả lời dự kiến: hai bạn nhỏ đang chạy, – Chỉ ra tiếng có y: quý. kéo tay chiếc đồng hồ báo thức. Căn cứ: Sách giáo viên chỉ nêu câu hỏi, không in đáp án; câu trên tự nêu từ ngữ liệu Sách học sinh trang 68. – Nói câu thuyết minh dưới tranh và cho học sinh nói theo, đọc từng cụm từ và dừng lại sau mỗi cụm: Thời gian/ quý hơn/ vàng bạc. – Giúp học sinh nhận biết tiếng có âm y (quý) và giới thiệu chữ ghi âm y. – Nói thêm về ý nghĩa của câu: thời gian đã qua thì không lấy lại được, nên phải quý trọng. Hoạt động 2.2. Đọc âm y (4 phút) – Đưa chữ y để giúp học sinh nhận biết chữ mới – Nhìn chữ y và nghe giáo viên đọc mẫu. trong bài học này. – Đọc âm y theo cá nhân, nhóm, đồng thanh. – Đọc mẫu âm y. – Gọi 4 – 5 học sinh đọc âm y, sau đó từng nhóm và cả lớp đọc đồng thanh một số lần. Hoạt động 2.3. Đọc tiếng (7 phút) 20

