Trọn bộ kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Tuần 8 - 2026-2027 có tích hợp năng lực số và AI

docx 47 trang Lumi 16/09/2026 120
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Trọn bộ kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Tuần 8 - 2026-2027 có tích hợp năng lực số và AI", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxtron_bo_ke_hoach_bai_day_tieng_viet_1_tuan_8_2026_2027_co_ti.docx

Nội dung tài liệu: Trọn bộ kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Tuần 8 - 2026-2027 có tích hợp năng lực số và AI

  1. Biên soạn: Lop1.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HOẠT ĐỘNG 2. LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH (19 phút) Mục tiêu: học sinh viết được vần và từ ngữ vào vở; đọc và hiểu được bài vè ngắn. Hoạt động 2.1. Viết vở (10 phút) – Cho học sinh viết vào vở Tập viết 1, tập một – Ngồi đúng tư thế, viết bài vào vở. các vần on, ôn, ơn; các từ ngữ con chồn, sơn – Nghe nhận xét và sửa lại bài viết. ca. – Nhắc lại tư thế ngồi viết, cách cầm bút và khoảng cách giữa các chữ. – Quan sát và hỗ trợ những học sinh gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. – Nhận xét và sửa bài của một số học sinh. Hoạt động 2.2. Đọc bài vè (9 phút) Bài vè và tranh Sách học sinh trang 77 – phần 4. Đọc: Bốn chú lợn con 16
  2. Biên soạn: Lop1.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh – Đọc mẫu cả bài vè Bốn chú lợn con. – Đọc thầm và chỉ ra các tiếng chứa vần mới. – Cho học sinh đọc thầm và tìm các tiếng có – Đọc trơn các tiếng, đọc nối tiếp từng hai dòng vần on, ôn, ơn – con, lợn, nhởn, giỡn, tròn, rồi đọc cả bài. Bốn. – Trả lời: có bốn chú lợn con; đặc điểm là vô – Gọi 4 – 5 học sinh đọc trơn các tiếng mới; tư, no tròn; các chú đáng yêu vì vui vẻ, béo từng nhóm rồi cả lớp đọc đồng thanh những tròn. tiếng đó. – Cho một số học sinh đọc nối tiếp, mỗi em 2 câu / 2 dòng, khoảng 1 – 2 lần; sau đó nhóm rồi cả lớp đọc đồng thanh. – Gọi 2 – 3 học sinh đọc thành tiếng cả bài vè. – Hỏi về nội dung: Có mấy chú lợn con được kể trong bài vè? Những từ ngữ nào nói lên đặc điểm của các chú lợn con? Theo em, các chú lợn con có đáng yêu không? Vì sao? HOẠT ĐỘNG 3. VẬN DỤNG (11 phút) – Nói theo tranh: Rừng xanh vui nhộn Mục tiêu: học sinh nói được về khung cảnh và các con vật trong khu rừng; nêu được điều mình muốn biết thêm và nhận ra một công cụ AI xử lí âm thanh. Đây là điểm tích hợp năng lực số và giáo dục AI của bài – dòng chữ màu đỏ là năng lực số, dòng màu xanh là giáo dục AI. Tranh Sách học sinh trang 77 – phần 5. Nói: Rừng xanh vui nhộn 17
  3. Biên soạn: Lop1.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh – Cho học sinh quan sát tranh và đặt từng câu – Quan sát tranh và trả lời các câu hỏi. hỏi: Bức tranh vẽ cảnh ở đâu? Cảnh buổi sáng – Kể tên các con vật và nói việc chúng đang hay buổi chiều? Dựa vào đâu mà em biết? Có làm. những con vật nào trong khu rừng? Các con – Nói được một điều mình muốn biết thêm về vật đang làm gì? một con vật và cách nhờ người lớn tìm giúp. – Gợi ý theo Sách giáo viên trang 129: tranh – Trả lời: máy nghe được và phân biệt được vẽ khu rừng vào buổi sáng – vì có mặt trời các loại âm thanh; có ứng dụng nghe tiếng chiếu rọi; có chồn, gấu, lợn, sóc, thỏ, khỉ cầm chim để biết là chim gì. tay nhau nhảy múa, chim và bướm bay lượn; – Nói được một việc mình làm để bảo vệ rừng khung cảnh thật vui nhộn. và các con vật. – Hỏi: Trong tranh, em muốn biết thêm điều gì về một con vật? Chốt: nói rõ mình muốn biết gì – ví dụ con chồn ăn gì, con sóc ở đâu – rồi nhờ bố mẹ, thầy cô tìm giúp ảnh hoặc đoạn phim; không tự mở máy tìm một mình. – Kể cho cả lớp nghe: chim sơn ca hót rất hay; ngày nay có ứng dụng nghe tiếng chim rồi cho biết đó là chim gì. Hỏi: Vậy máy có “nghe” được không? Chốt: máy nghe và phân biệt được các loại âm thanh, nhưng máy không thấy vui khi nghe chim hót như chúng ta. – Mở rộng theo Sách giáo viên trang 129: giúp học sinh có ý thức bảo vệ rừng, bảo vệ động vật, giữ gìn tài nguyên môi trường của đất nước. Sản phẩm học tập: mỗi học sinh kể được ít nhất ba con vật trong tranh, nêu được một điều mình muốn biết thêm và một ví dụ về việc máy phân biệt âm thanh. Đánh giá: nghe phần trình bày; ghi nhận em nói rõ được nhu cầu thông tin của mình. HOẠT ĐỘNG 4. CỦNG CỐ (3 phút) – Mục tiêu: mở rộng vốn từ chứa ba vần và dặn việc cần làm ở nhà. – Cho học sinh tìm một số từ ngữ có chứa vần – Tìm từ ngữ và đặt câu, ví dụ hòn đá, ôn bài, on, ôn, ơn và đặt câu với những từ ngữ tìm cảm ơn. được. – Nghe nhận xét và dặn dò. – Nhận xét giờ học; khuyến khích học sinh thực hành giao tiếp ở nhà. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ........................................................................................................ ........................................................................................................ ........................................................................................................ 18
  4. Biên soạn: Lop1.com.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 33. en ên in un (Sách học sinh Tiếng Việt 1, Tập một, trang 78 – 79 · tiết 5 – 6 của tuần 8; tiết 89 – 90 theo phân phối chương trình) Trường: ................................ Năm học: 2026 – 2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 1........ Môn học: Tiếng Việt Tuần: 08 Số tiết: 02 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Biên soạn bởi: Lop1.com.vn 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.1. Kiến thức, kĩ năng – Nhận biết và đọc đúng các vần en, ên, in, un; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần en, ên, in, un; hiểu và trả lời được các câu hỏi liên quan đến nội dung đã đọc. – Viết đúng các vần en, ên, in, un; viết đúng các tiếng, từ ngữ có các vần đó. – Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa vần en, ên, in, un có trong bài học: ngọn nến, đèn pin, cún con. – Phát triển kĩ năng nói lời xin lỗi trong những tình huống cụ thể ở trường học. – Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và sự việc (bác bảo vệ, học sinh, đá bóng ) và suy đoán nội dung tranh minh hoạ về tình huống cần nói lời xin lỗi (sơ ý đá quả bóng vào lưng bác bảo vệ). 1.2. Năng lực chung – Tự chủ và tự học: tự tháo, ghép chữ cái để chuyển en thành ên, in, un. – Giao tiếp và hợp tác: đóng vai theo nhóm tình huống Nam và bác bảo vệ; nói lời xin lỗi lễ phép với người lớn. – Giải quyết vấn đề và sáng tạo: tìm được cách nói lời xin lỗi vừa nhận lỗi vừa hứa sửa. 1.3. Phẩm chất – Trung thực: dám nhận lỗi khi mình sơ ý làm phiền người khác. – Trách nhiệm: không đá bóng ở nơi đông người, gần cổng trường. – Nhân ái: lễ phép và biết ơn bác bảo vệ, người giúp giữ an toàn cho trường. 1.4. Năng lực số và giáo dục AI được tích hợp – Năng lực số – [CB1.2.5] (Quy tắc ứng xử trên mạng): học sinh phân biệt được chuẩn mực hành vi đơn giản – lời xin lỗi khi nhờ người lớn nhắn tin hoặc gọi điện cũng phải đầy đủ và lễ phép như khi nói trực tiếp; không xin lỗi qua loa bằng một biểu tượng mặt cười. Nhóm lớp L1 – L2 – L3, mức nhiệm vụ đơn giản, có sự hướng dẫn của giáo viên. – Giáo dục AI – [1.A1.2] (Tính chủ động của con người): học sinh nêu được rằng máy có thể nhận ra nét mặt vui hay buồn, nhưng máy không thật sự buồn hay vui như con người; muốn biết bác bảo vệ đã hết giận hay chưa thì phải nhìn và nghe chính bác nói, không thể nhờ máy đoán thay. – Điểm tích hợp đặt ở tiết 6, hoạt động Nói theo tranh “Xin lỗi” – gắn với chính tình huống mà Sách giáo viên trang 132 – 133 yêu cầu, không tách thành hoạt động riêng. 19
  5. Biên soạn: Lop1.com.vn 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC – Giáo viên: Sách giáo viên Tiếng Việt 1, Tập một, trang 129 – 133; tranh Sách học sinh trang 78 – 79 phóng to hoặc trình chiếu; mẫu chữ các vần en, ên, in, un; bộ thẻ chữ cái. – Học sinh: Sách học sinh Tiếng Việt 1, Tập một; bộ thẻ chữ cái; bảng con, phấn, khăn lau; vở Tập viết 1, tập một. – Chuẩn bị chuyên môn của giáo viên (Sách giáo viên trang 130): nắm vững đặc điểm phát âm, cấu tạo và cách viết các vần en, ên, in, un. Hiểu nghĩa các từ ngữ – già nua: quá già và yếu; ngắn ngủn: ngắn quá, trông như bị cụt đi. – Phân biệt rùa và ba ba (Sách giáo viên trang 130): rùa sống ở vùng nước ngọt hoặc mặn, mai cứng, có chia ô, cổ vươn dài ra hoặc thụt sâu vào trong mai, di chuyển chậm chạp. Ba ba thường sống ở vùng nước ngọt, hình dáng giống rùa nhưng mai mềm, không chia ô, mũi dài. – Lưu ý phương ngữ (Sách giáo viên trang 130): với địa phương Nam Bộ, chú ý lỗi chính tả do phát âm phương ngữ – lẫn lộn en với eng, un với ung. – Phương án khi thiếu thiết bị hoặc kết nối: dùng tranh in trong Sách học sinh; phần về nhắn tin xin lỗi và về việc máy nhận ra nét mặt chỉ kể lại bằng lời, không cần thiết bị. Nhiệm vụ và minh chứng của tiết học giữ nguyên. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Cách đánh giá dùng chung cho cả hai tiết: đánh giá thường xuyên bằng lời và qua bảng con. Bài này có bốn vần, giáo viên chia nhỏ lượt đọc để mọi học sinh đều được đọc ít nhất một lần. TIẾT 1 HOẠT ĐỘNG 1. MỞ ĐẦU (3 phút) – Mục tiêu: ôn lại ba vần vừa học ở bài trước và tạo tâm thế vào bài mới. – Cho học sinh ôn lại những vần vừa học ở bài – Đọc lại on, ôn, ơn và các tiếng con, chồn, trước (on, ôn, ơn) và tạo tâm thế cho giờ học. sơn. – Tham gia hoạt động khởi động. HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (22 phút) Mục tiêu: học sinh nhận biết và đọc đúng bốn vần en, ên, in, un, đọc được các tiếng chứa bốn vần đó và ba từ ngữ của bài. Hoạt động 2.1. Nhận biết (5 phút) 20