Trọn bộ kế hoạch bài dạy Toán 1 cả năm học 2026-2027 có tích hợp năng lực số và AI

docx 749 trang Lumi 16/09/2026 331
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Trọn bộ kế hoạch bài dạy Toán 1 cả năm học 2026-2027 có tích hợp năng lực số và AI", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxtron_bo_ke_hoach_bai_day_toan_1_ca_nam_hoc_2026_2027_co_tich.docx

Nội dung tài liệu: Trọn bộ kế hoạch bài dạy Toán 1 cả năm học 2026-2027 có tích hợp năng lực số và AI

  1. Biên soạn: Lop1.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 2. Số nấm nhiều hơn hay số nhím nhiều hơn? (7 phút) Đề bài (Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 22): Số nấm nhiều hơn hay số nhím nhiều hơn? Bức tranh có 4 con nhím đi trên bãi cỏ, trên lưng con nào cũng có nấm; ngoài ra dưới đất còn một cây nấm chưa ở trên lưng con nhím nào. Mục tiêu: học sinh nhận ra một cách so sánh khác — xem con nào đã có nấm rồi tìm phần còn thừa. Tranh Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 22 – Bài 2 – Hướng dẫn để học sinh nhận thấy tất cả các – Xem tranh và chỉ từng con nhím, nói con nào con nhím đều có nấm mà vẫn còn 1 cây nấm đã có nấm trên lưng. không trên con nhím nào. – Tìm cây nấm không ở trên con nhím nào và – Từ đó chốt: số nấm nhiều hơn số nhím. chỉ vào nó. – Nói cho học sinh biết còn một cách “truyền – Nói câu kết luận: số nấm nhiều hơn số nhím. thống” là nối nhím với nấm; nhưng bài này nên – Thử lại bằng cách nối nhím với nấm để thấy dùng cách trên vì đó là một “góc nhìn” khác hai cách cho cùng kết quả. về bài toán, rất có lợi cho tư duy. – Mời một em lên chỉ cây nấm còn thừa cho cả lớp cùng thấy. Sản phẩm học tập: học sinh chỉ đúng cây nấm còn thừa dưới đất và trả lời số nấm nhiều hơn số nhím (theo Sách giáo viên trang 23). Đánh giá: giáo viên quan sát khi học sinh chỉ tranh và nhận xét bằng lời, không cho điểm. 61
  2. Biên soạn: Lop1.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 3. Chọn câu trả lời đúng (6 phút) Đề bài (Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 23): Chọn câu trả lời đúng. Cho thêm cà rốt để: câu a — số cà rốt bằng số bắp cải; hình có 2 củ cà rốt và 4 cây bắp cải, hai phương án là A. hai củ và B. ba củ. Câu b — số cà rốt nhiều hơn số bắp cải; hình có 3 củ cà rốt và 4 cây bắp cải, hai phương án là A. một củ và B. hai củ. Mục tiêu: học sinh thử ghép với từng phương án để tìm được đáp án đúng. Tranh Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 23 – Bài 3. Chọn câu trả lời đúng – Hướng dẫn học sinh ghép cà rốt với bắp cải – Ghép cà rốt đang có với bắp cải trong hình ngay trong hình vẽ chính trước. chính rồi xem còn thiếu mấy củ. – Sau đó cho học sinh thử ghép với từng – Thử thêm phương án A, ghép lại và xem đã phương án A và B để tìm ra đáp án đúng. đúng yêu cầu chưa. – Nhắc rõ yêu cầu khác nhau của hai câu: câu a – Thử tiếp phương án B rồi chọn phương án cần hai nhóm bằng nhau, câu b cần cà rốt đúng. nhiều hơn. – Nói lí do bằng lời của mình. – Mời học sinh nêu lựa chọn và nói lí do. Sản phẩm học tập: câu a — hình chính có 2 củ cà rốt và 4 cây bắp cải, thêm 2 củ thì bằng nhau nên chọn A; câu b — hình chính có 3 củ cà rốt và 4 cây bắp cải, thêm 2 củ mới nhiều hơn nên chọn B. Đánh giá: học sinh tự kiểm bằng cách ghép lại sau khi đã thêm; giáo viên nhận xét bằng lời. 62
  3. Biên soạn: Lop1.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 4. Câu nào đúng? (6 phút) Đề bài (Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 23): Câu nào đúng? Bức tranh có 3 con vịt bơi dưới nước, 2 con vịt con đứng trên bờ và 1 con mèo ngồi câu cá. Ba câu để chọn: a) Số vịt dưới nước nhiều hơn số vịt trên bờ. · b) Số vịt trên bờ ít hơn số mèo. · c) Số mèo bằng số vịt. Mục tiêu: học sinh xét được đúng – sai của từng câu trong một bức tranh có nhiều nhóm. Tranh Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 23 – Bài 4. Câu nào đúng? – Do học sinh chưa đọc thạo, đọc to từng câu – Nghe từng câu và nhắc lại. a, b, c rồi hỏi học sinh câu đó đúng hay sai. – Chỉ vào hai nhóm được nói tới, ghép cặp rồi – Với mỗi câu, nhắc học sinh chỉ vào đúng hai giơ tay chọn đúng hay sai. nhóm được nói tới rồi mới trả lời. – Nói câu đúng và giải thích ngắn bằng lời. – Có thể đổi bài này thành “Tô màu vịt” để thêm hấp dẫn: tô màu vịt dưới nước một màu, vịt trên bờ một màu khác rồi so sánh. – Chốt lại câu đúng và cùng cả lớp giải thích vì sao hai câu kia sai. Sản phẩm học tập: học sinh chọn câu a — “số vịt dưới nước nhiều hơn số vịt trên bờ” (3 con dưới nước, 2 con trên bờ); nêu được câu b sai vì chỉ có 1 con mèo, câu c sai vì số mèo ít hơn hẳn số vịt. Đánh giá: cả lớp cùng chỉ lại từng nhóm trên tranh để kiểm chứng; giáo viên nhận xét bằng lời. 63
  4. Biên soạn: Lop1.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HOẠT ĐỘNG 3. VẬN DỤNG, CỦNG CỐ (4 phút) Nhiệm vụ tích hợp: Xếp hai hàng thẳng để so sánh – và máy làm một việc hay nhiều việc Mục đích: học sinh gắn thẻ hình vào đúng ô của bảng hai hàng rồi nhìn ra phần còn thừa; xếp được hai ví dụ máy thông minh vào hai nhóm. Mã tích hợp: Năng lực số – [CB1.1.3] (Quản lý dữ liệu, thông tin và nội dung số). Giáo dục AI – [1.D2.1] (Cấu trúc và tương tác, cải tiến hệ thống). Công cụ số và vai trò của AI: giáo viên chiếu bảng hai hàng trống và hai bức ảnh minh hoạ đã chuẩn bị. Phần về AI chỉ là hỏi – đáp ngắn; học sinh không thao tác với công cụ AI, không cần tài khoản cá nhân, không dùng thông tin thật của học sinh. – Chiếu bảng hai hàng trống; mời học sinh gắn – Lên gắn thẻ hình vào đúng ô của hai hàng. nhóm thứ nhất vào hàng trên, nhóm thứ hai vào – Nhìn hàng dài hơn và nói nhóm nào nhiều hàng dưới, mỗi ô một hình, hình dưới đối hơn. diện hình trên. – Xem hai bức ảnh và nói mỗi máy làm được – Hỏi: xếp thẳng hàng như vậy thì nhìn ra việc gì. phần thừa dễ hơn hay khó hơn? Chốt: xếp – Xếp máy đếm vào nhóm chỉ làm một việc, đúng chỗ giúp nhìn ra ngay bên nào nhiều hơn. loa thông minh vào nhóm làm nhiều việc. – Chiếu hai bức ảnh: một máy chỉ biết đếm đồ vật trong ảnh, một loa thông minh vừa nghe vừa trả lời vừa bật nhạc. – Hỏi: máy nào chỉ làm một việc, máy nào làm nhiều việc? Chốt hai nhóm. Sản phẩm học tập: bảng hai hàng được gắn đúng ô và học sinh nói được nhóm nào nhiều hơn; hai ví dụ máy thông minh được xếp đúng hai nhóm. Đánh giá: cả lớp cùng nhìn bảng để kiểm chứng; giáo viên nhận xét bằng lời, không yêu cầu học sinh nhớ thuật ngữ. HOẠT ĐỘNG 4. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (2 phút) – Dặn về nhà so sánh số bát và số thìa trên bàn – Nghe dặn dò và nhắc lại việc cần làm ở nhà. ăn rồi kể cho người thân nghe. – Cất sách vở và bộ đồ dùng vào cặp. – Nhắc xem trước Bài 4 – So sánh số ở trang 24. Sản phẩm học tập: học sinh nhắc lại được nhiệm vụ về nhà và tên bài sẽ học ở tiết sau. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ........................................................................................................ ........................................................................................................ ........................................................................................................ 64
  5. Biên soạn: Lop1.com.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 4. SO SÁNH SỐ Trường: ................................ Giáo viên: ................................ Môn học: Toán Lớp: 1........ Năm học: 2026–2027 Tuần: ........ Số tiết: 04 (tiết 1/4) Thời lượng: 35 phút Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ (Sách học sinh Toán 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống, Tập một, trang 24 – 25) 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.1. Kiến thức, kĩ năng – Nhận biết được dấu > và đọc đúng là lớn hơn. – Viết được dấu > vào vở theo đúng chiều. – Dựa vào số lượng sự vật của hai nhóm, viết được phép so sánh dùng dấu >, ví dụ 4 > 3. – So sánh được các số trong phạm vi 10 để tìm số thích hợp và tìm đường đi qua các ô có số lớn hơn một số cho trước. 1.2. Năng lực chung – Tự chủ và tự học: tự đếm hai nhóm rồi mới viết phép so sánh, không đoán theo cảm giác. – Giao tiếp và hợp tác: đọc phép so sánh thành lời cho bạn cùng bàn nghe, ví dụ bốn lớn hơn ba. – Giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học qua việc thử lần lượt để tìm số thích hợp. 1.3. Phẩm chất – Chăm chỉ: làm đủ bốn bài của tiết. – Trung thực: nói đúng kết quả mình đếm và so sánh được. – Trách nhiệm: giữ vở sạch, viết dấu bằng bút chì để sửa được khi cần. 1.4. Năng lực số và giáo dục AI được tích hợp trong tiết – Năng lực số – [CB1.1.2] (Đánh giá dữ liệu, thông tin và nội dung số): học sinh phát hiện được một phép so sánh sai do máy hiện lên màn hình, tức là nhận ra kết quả của máy không phải lúc nào cũng đúng, phù hợp mức Cơ bản 1 (lớp 1 – 3), thực hiện với sự hướng dẫn của giáo viên. – Giáo dục AI – [1.C1.2] (Đặc điểm chính của AI): học sinh nhận diện được một công cụ AI quen thuộc trên điện thoại hoặc máy tính bảng — biểu tượng trợ lí ảo — và biết đó là thứ có thể nghe câu hỏi rồi trả lời. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC – Giáo viên: Sách giáo viên Toán 1 trang 24 – 25; trang 24 – 25 phóng to hoặc trình chiếu; mô hình con vịt, quả dưa trong bộ đồ dùng; thẻ số từ 0 đến 10 và thẻ dấu >; máy tính, ti vi hoặc máy chiếu nếu lớp có. – Học sinh: Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 24 – 25; vở ô li, bút chì; bộ đồ dùng học Toán 1. – Học liệu cho phần tích hợp năng lực số và giáo dục AI: một trang chiếu ghi sẵn ba phép so sánh, trong đó giáo viên cố ý để một phép sai; một ảnh chụp màn hình điện thoại có biểu tượng trợ lí ảo. Học sinh chỉ quan sát và trả lời, không thao tác với thiết bị hay công cụ AI, không cần tài khoản cá nhân, không dùng thông tin thật của học sinh. 65
  6. Biên soạn: Lop1.com.vn – Phương án khi thiếu thiết bị hoặc kết nối: viết ba phép so sánh lên bảng lớp và dùng ảnh in thay cho trình chiếu. Nhiệm vụ và minh chứng của tiết học giữ nguyên. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Cách đánh giá dùng chung cho cả tiết: đánh giá thường xuyên chủ yếu bằng nhận xét trong quá trình học, theo Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT. Mỗi hoạt động chỉ thu một minh chứng tương xứng với mục tiêu của nó; không cho điểm, không so sánh học sinh này với học sinh khác. Học sinh được tự nhận xét và nhận xét bạn trước khi giáo viên chốt. HOẠT ĐỘNG 1. MỞ ĐẦU (4 phút) Mục tiêu: ôn lại cách so sánh hai nhóm bằng lời và dẫn vào cách viết bằng dấu. – Chào lớp; cho học sinh lấy sách, vở và bộ đồ – Lấy sách, vở và đồ dùng ra bàn. dùng ra bàn. – Đếm hai nhóm và trả lời nhóm que tính nhiều – Đặt 4 que tính và 3 khối vuông lên bàn, hỏi: hơn. nhóm nào nhiều hơn? – Nhắc lại tên bài học. – Nói: bài trước lớp mình nói bằng lời, hôm nay lớp mình học cách viết điều đó ra. – Dẫn dắt vào bài: hôm nay chúng ta học về so sánh số: Lớn hơn, dấu lớn hơn. Sản phẩm học tập: học sinh đếm và trả lời đúng nhóm nào nhiều hơn. Đánh giá: giáo viên nghe câu trả lời của cả lớp và nhận xét bằng lời, không cho điểm. HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (11 phút) Khám phá – Lớn hơn, dấu > Mục tiêu: học sinh nhận biết dấu >, đọc và viết được phép so sánh dạng 4 > 3. Tranh Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 24 – phần Khám phá 66
  7. Biên soạn: Lop1.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh – Cho học sinh đếm số vịt ở hình bên trái và – Đếm số vịt ở mỗi bên và nói kết quả. hình bên phải để giải thích về con số ở cạnh – Ghép tương ứng 1 – 1 rồi nêu bên nào còn mỗi hình. thừa. – Yêu cầu học sinh so sánh số vịt ở hai bên – Nhắc lại: bốn lớn hơn ba. của hình vẽ, dùng cách ghép tương ứng 1 – 1 – Viết 4 > 3 vào vở, rồi viết tiếp 5 > 4 với đã học ở bài trước. minh hoạ quả dưa. – Kết luận: “Số vịt ở phía bên này nhiều hơn số vịt ở phía bên kia. Bên này có 4 con vịt, bên kia có 3 con vịt. Như vậy 4 lớn hơn 3.” – Hướng dẫn các em viết phép so sánh 4 > 3 vào vở; chỉ rõ đầu nhọn của dấu quay về phía số bé. – Dẫn dắt tương tự với minh hoạ thứ hai bằng quả dưa. Sản phẩm học tập: hai phép so sánh 4 > 3 và 5 > 4 viết trong vở, đọc đúng thành lời. Đánh giá: giáo viên xem vở khi đi quanh lớp; mời vài em đọc lại phép so sánh, nhận xét bằng lời. HOẠT ĐỘNG 3. LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH (14 phút) Bài 1. Tập viết dấu > (3 phút) Đề bài (Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 24): Tập viết dấu >. Một ô li mẫu có dấu > in mờ kèm mũi tên đỏ chỉ điểm đặt bút và chiều viết. Mục tiêu: học sinh viết được dấu > vào vở đúng chiều và đúng ô li. – Hướng dẫn học sinh cách viết dấu > vào vở: – Dùng ngón tay viết dấu > trên mặt bàn theo đặt bút ở góc trên bên trái ô li, kéo xuống góc mẫu. dưới bên trái, đầu nhọn quay sang trái. – Viết một dòng dấu > vào vở ô li. – Viết mẫu lên bảng theo đúng chiều mũi tên in – Đổi vở với bạn cùng bàn để cùng soát chiều trong sách. viết. – Đi quanh lớp, cầm tay giúp những học sinh còn lúng túng. Sản phẩm học tập: dòng dấu > viết trong vở ô li của mỗi học sinh. Đánh giá: giáo viên xem vở khi đi quanh lớp, nhận xét bằng lời cho từng em, không cho điểm. 67
  8. Biên soạn: Lop1.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 2. Tìm số thích hợp (3 phút) Đề bài (Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 24): Tìm số thích hợp. Ba chiếc xe tải, mỗi xe mang một phép so sánh còn thiếu số và hai thẻ số để chọn: ? > 3 với hai thẻ 2 và 4 (đã nối sẵn với thẻ 4 làm mẫu) · ? > 1 với hai thẻ 0 và 5 · ? > 7 với hai thẻ 8 và 6. Mục tiêu: học sinh thử lần lượt hai số cho sẵn để tìm ra đáp án đúng. Tranh Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 24 – Bài 2. Tìm số thích hợp – Hướng dẫn học sinh cách thử lần lượt để tìm – Theo dõi toa xe mẫu để nắm cách làm. ra đáp án đúng: thay số thứ nhất vào ô, đọc – Thử lần lượt từng số cho sẵn và đọc phép so phép so sánh xem có đúng không, rồi thử số thứ sánh để kiểm tra. hai. – Nối số đúng với toa xe rồi đọc to phép so – Làm mẫu với toa xe đầu tiên đã nối sẵn. sánh. – Cho học sinh làm hai toa còn lại rồi mời nêu kết quả. – Mời học sinh đọc to phép so sánh vừa hoàn chỉnh. Sản phẩm học tập: học sinh chọn đúng — 4 > 3 (mẫu đã nối sẵn) · 5 > 1 · 8 > 7. Đánh giá: học sinh tự kiểm bằng cách đọc lại phép so sánh; giáo viên nhận xét bằng lời và chốt kết quả. 68
  9. Biên soạn: Lop1.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 3. So sánh (theo mẫu) (4 phút) Đề bài (Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 25): So sánh (theo mẫu). Bốn cặp tranh, mỗi cặp có ba ô trống để điền hai số và một dấu: 5 con kiến và 2 con kiến (đã điền sẵn 5 > 2 làm mẫu) · 2 cây đang nhảy múa và 1 cây ngồi buồn · 7 con cò dưới ao và 1 con cò đang bay · 6 con khỉ xếp chồng lên nhau và 1 con hươu cao cổ. Mục tiêu: học sinh đếm số lượng sự vật chính trong hình, nêu số vào ô vuông rồi nêu dấu > vào ô tròn ở giữa. Tranh Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 25 – Bài 3. So sánh (theo mẫu) – Yêu cầu học sinh đếm số lượng sự vật chính – Xem hình mẫu về đàn kiến để nắm cách làm. trong hình: hình thứ nhất là kiến, hình thứ hai – Đếm số lượng sự vật chính ở mỗi bên của là cây, hình thứ ba là cò, hình thứ tư là khỉ và từng hình còn lại. hươu cao cổ. – Điền số vào ô vuông và dấu > vào ô tròn. – Sau khi đếm, cho học sinh nêu số trong ô – Đọc to phép so sánh, ví dụ sáu lớn hơn một. vuông rồi nêu dấu lớn hơn trong ô tròn ở giữa. – Nói cho học sinh biết bài này nâng dần: từ so sánh số lượng sự vật cùng loại đến số lượng sự vật khác loại — số lượng tách khỏi sự vật cụ thể. – Mời học sinh đọc to từng phép so sánh vừa hoàn chỉnh. Sản phẩm học tập: học sinh nêu đúng — kiến 5 > 2 (mẫu) · cây 2 > 1 · cò 7 > 1 · khỉ và hươu cao cổ 6 > 1. Đánh giá: cả lớp cùng đếm lại hình có nhiều con vật nhất để kiểm chứng; giáo viên nhận xét bằng lời. 69
  10. Biên soạn: Lop1.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 4. Tìm đường Mai về nhà (4 phút) Đề bài (Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 25): Đường Mai về nhà qua các ô có số lớn hơn 4. Tìm đường Mai về nhà. Bảng 6 hàng × 6 cột các ô số, đọc từ trên xuống: 0 3 1 4 2 4 · 4 2 3 3 2 6 · 4 3 1 4 8 7 · 3 2 4 9 10 2 · 6 7 5 8 0 0 · 5 2 3 2 1 4. Mai đứng ở phía dưới bên trái, ngôi nhà ở phía trên bên phải. Mục tiêu: học sinh tìm được đường đi qua các ô có số lớn hơn 4. Tranh Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 25 – Bài 4 – Đọc yêu cầu: đường Mai về nhà qua các ô – Đọc số ở từng ô và đánh dấu những ô có số có số lớn hơn 4. lớn hơn 4. – Yêu cầu học sinh tìm đường đi bằng bút chì – Dùng bút chì nối các ô đã đánh dấu thành một cho trực quan và dễ thực hiện. đường liền từ chỗ Mai đứng đến nhà. – Nhắc: mỗi bước chỉ đi sang ô ngay bên cạnh – Đọc lại các số trên đường đi để kiểm tra, xoá hoặc ô ngay trên, ngay dưới; ô đi qua phải có số và làm lại nếu gặp ô có số bé hơn 5. lớn hơn 4. – Mời một em lên chỉ lại đường đi cho cả lớp cùng soát. Sản phẩm học tập: đường đi được nối qua các ô 5 → 6 → 7 → 5 → 8 → 9 → 10 → 8 → 7 → 6, tất cả đều lớn hơn 4. Đánh giá: học sinh tự kiểm bằng cách đọc lại các số trên đường đi; giáo viên nhận xét bằng lời. 70
  11. Biên soạn: Lop1.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HOẠT ĐỘNG 4. VẬN DỤNG, CỦNG CỐ (4 phút) Nhiệm vụ tích hợp: Máy viết phép so sánh có đúng không – và trợ lí ảo là gì Mục đích: học sinh phát hiện được phép so sánh sai trên màn hình; nhận ra biểu tượng trợ lí ảo là một công cụ thông minh quen thuộc. Mã tích hợp: Năng lực số – [CB1.1.2] (Đánh giá dữ liệu, thông tin và nội dung số). Giáo dục AI – [1.C1.2] (Đặc điểm chính của AI). Công cụ số và vai trò của AI: giáo viên chiếu trang có ba phép so sánh và ảnh chụp màn hình điện thoại đã chuẩn bị. Phần về AI chỉ là hỏi – đáp ngắn; học sinh không thao tác với công cụ AI, không cần tài khoản cá nhân, không dùng thông tin thật của học sinh. – Chiếu ba phép so sánh máy viết ra: 5 > 2, – Đọc từng phép so sánh trên màn hình và kiểm 3 > 4, 8 > 7. bằng cách so hai số. – Hỏi: phép nào máy viết sai? Chốt: máy cũng – Chỉ ra phép 3 > 4 là sai và nói phép đúng có lúc viết sai, mình cần đọc lại để kiểm tra. phải là 4 > 3. – Chiếu ảnh màn hình điện thoại, chỉ vào biểu – Chỉ đúng biểu tượng trợ lí ảo trên ảnh. tượng trợ lí ảo và hỏi các em đã nhìn thấy biểu – Kể một lần em thấy người lớn nói chuyện với tượng này bao giờ chưa. trợ lí ảo, nếu có. – Chốt: đó là trợ lí ảo — một công cụ thông minh nghe được câu hỏi rồi trả lời. Sản phẩm học tập: học sinh chỉ ra được phép so sánh sai và nêu phép đúng; chỉ đúng biểu tượng trợ lí ảo trên ảnh. Đánh giá: cả lớp cùng đọc lại ba phép so sánh để kiểm chứng; giáo viên nhận xét bằng lời, không yêu cầu học sinh nhớ thuật ngữ. HOẠT ĐỘNG 5. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (2 phút) – Dặn học sinh về nhà tìm hai nhóm đồ vật – Nghe dặn dò và nhắc lại việc cần làm ở nhà. trong nhà rồi viết một phép so sánh dùng dấu > – Cất sách vở và bộ đồ dùng vào cặp. cho người thân xem. – Nhắc chuẩn bị cho tiết sau: phần Bé hơn, dấu < ở trang 26 – 27. Sản phẩm học tập: học sinh nhắc lại được nhiệm vụ về nhà và trang sách sẽ học ở tiết sau. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ........................................................................................................ ........................................................................................................ ........................................................................................................ 71
  12. Biên soạn: Lop1.com.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 4. SO SÁNH SỐ Trường: ................................ Giáo viên: ................................ Môn học: Toán Lớp: 1........ Năm học: 2026–2027 Tuần: ........ Số tiết: 04 (tiết 2/4) Thời lượng: 35 phút Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ (Sách học sinh Toán 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống, Tập một, trang 26 – 27) 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.1. Kiến thức, kĩ năng – Nhận biết được dấu < và đọc đúng là bé hơn. – Viết được dấu < vào vở theo đúng chiều. – Dựa vào số lượng sự vật của hai nhóm, viết được phép so sánh dùng dấu <, ví dụ 2 < 3. – Ghép được nhóm đồ vật với nhóm khác sao cho thoả mãn điều kiện ít hơn. 1.2. Năng lực chung – Tự chủ và tự học: tự thử lần lượt từng số cho sẵn trước khi chọn. – Giao tiếp và hợp tác: đọc phép so sánh thành lời cho bạn cùng bàn nghe, ví dụ hai bé hơn ba. – Giải quyết vấn đề và sáng tạo: ghép thử từng phương án để tìm cách ghép thoả mãn yêu cầu của đề bài. 1.3. Phẩm chất – Chăm chỉ: làm đủ bốn bài của tiết. – Trung thực: nói đúng kết quả mình đếm và ghép được. – Trách nhiệm: giữ gìn đồ dùng chung của lớp, nhất là ti vi và máy chiếu dùng để học. 1.4. Năng lực số và giáo dục AI được tích hợp trong tiết – Năng lực số – [CB1.4.1] (Bảo vệ thiết bị): học sinh nhận biết được cách bảo vệ thiết bị một cách đơn giản — không sờ tay lên màn hình, không rút dây khi máy đang chạy, không tự bật tắt — phù hợp mức Cơ bản 1 (lớp 1 – 3), thực hiện với sự hướng dẫn của giáo viên. – Giáo dục AI – [1.A2.1] (AI vì sự tiến bộ của con người): học sinh nêu được rằng máy thể hiện “cảm xúc” qua hình ảnh — hiện mặt cười khi trả lời đúng — và đó là hình do con người vẽ sẵn cho máy, không phải máy đang vui thật. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC – Giáo viên: Sách giáo viên Toán 1 trang 25; trang 26 – 27 phóng to hoặc trình chiếu; mô hình con chim, con kiến trong bộ đồ dùng; thẻ số từ 0 đến 10 và thẻ dấu <; máy tính, ti vi hoặc máy chiếu nếu lớp có. – Học sinh: Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 26 – 27; vở ô li, bút chì; bộ đồ dùng học Toán 1. – Học liệu cho phần tích hợp năng lực số và giáo dục AI: một trang chiếu có câu hỏi so sánh kèm hình mặt cười hiện lên khi lớp trả lời đúng, do giáo viên chuẩn bị sẵn. Học sinh chỉ quan sát và trả lời, không thao tác với thiết bị hay công cụ AI, không cần tài khoản cá nhân, không dùng thông tin thật của học sinh. 72
  13. Biên soạn: Lop1.com.vn – Phương án khi thiếu thiết bị hoặc kết nối: dùng một tấm bìa vẽ mặt cười giơ lên thay cho trình chiếu; phần bảo vệ thiết bị chuyển sang nói về máy tính hoặc ti vi ở nhà của các em. Nhiệm vụ và minh chứng của tiết học giữ nguyên. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Cách đánh giá dùng chung cho cả tiết: đánh giá thường xuyên chủ yếu bằng nhận xét trong quá trình học, theo Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT. Mỗi hoạt động chỉ thu một minh chứng tương xứng với mục tiêu của nó; không cho điểm, không so sánh học sinh này với học sinh khác. Học sinh được tự nhận xét và nhận xét bạn trước khi giáo viên chốt. HOẠT ĐỘNG 1. MỞ ĐẦU (4 phút) Mục tiêu: ôn lại dấu > đã học ở tiết trước và dẫn vào dấu <. – Chào lớp; cho học sinh lấy sách, vở và bộ đồ – Lấy sách, vở và đồ dùng ra bàn. dùng ra bàn. – Một em lên điền dấu >, cả lớp đọc năm lớn – Viết lên bảng 5 3 và mời một em lên điền hơn ba. dấu, rồi đọc to phép so sánh. – Nhắc lại tên bài học. – Dẫn dắt vào bài: “Hôm trước chúng ta học về dấu lớn hơn, hôm nay chúng ta học về dấu bé hơn.” Sản phẩm học tập: học sinh điền và đọc đúng phép so sánh 5 > 3. Đánh giá: giáo viên nghe cả lớp đọc và nhận xét bằng lời, không cho điểm. HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (11 phút) Khám phá – Bé hơn, dấu < Mục tiêu: học sinh nhận biết dấu <, đọc và viết được phép so sánh dạng 2 < 3. Tranh Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 26 – phần Khám phá 73
  14. Biên soạn: Lop1.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh – Với hình minh hoạ bằng chim chào mào, cho – Đếm số chim ở mỗi bên và nói bên nào ít học sinh đếm số chim, hỏi xem bên nào có số hơn. chim ít hơn. – Nhắc lại: hai bé hơn ba. – Kết luận: “số 2 bé hơn số 3” và hướng dẫn – Viết 2 < 3 vào vở. học sinh viết phép so sánh 2 < 3, tương tự tiết – Đếm bầy kiến hai bên rồi viết tiếp 6 < 8. học về dấu lớn hơn. – Chỉ rõ: đầu nhọn của dấu vẫn quay về phía số bé. – Với hình minh hoạ bầy kiến làm tương tự. Sản phẩm học tập: hai phép so sánh 2 < 3 và 6 < 8 viết trong vở, đọc đúng thành lời. Đánh giá: giáo viên xem vở khi đi quanh lớp; mời vài em đọc lại phép so sánh, nhận xét bằng lời. HOẠT ĐỘNG 3. LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH (14 phút) Bài 1. Tập viết dấu < (3 phút) Đề bài (Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 26): Tập viết dấu <. Một ô li mẫu có dấu < in mờ kèm mũi tên đỏ chỉ điểm đặt bút và chiều viết. Mục tiêu: học sinh viết được dấu < vào vở đúng chiều và đúng ô li. – Hướng dẫn học sinh cách viết dấu < vào vở: – Dùng ngón tay viết dấu < trên mặt bàn theo đặt bút ở góc trên bên phải ô li, kéo xuống góc mẫu. dưới bên phải, đầu nhọn quay sang phải. – Viết một dòng dấu < vào vở ô li. – Viết mẫu lên bảng theo đúng chiều mũi tên in – Đổi vở với bạn cùng bàn để cùng soát chiều trong sách. viết. – Nhắc học sinh phân biệt với dấu > đã học ở tiết trước. Sản phẩm học tập: dòng dấu < viết trong vở ô li của mỗi học sinh. Đánh giá: giáo viên xem vở khi đi quanh lớp, nhận xét bằng lời cho từng em, không cho điểm. Bài 2. Tìm số thích hợp (3 phút) Đề bài (Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 26): Tìm số thích hợp. Ba chiếc xe tải, mỗi xe mang một phép so sánh còn thiếu số và hai thẻ số để chọn: 3 < ? với hai thẻ 4 và 2 (đã nối sẵn với thẻ 4 làm mẫu) · 6 < ? với hai thẻ 5 và 8 · 4 < ? với hai thẻ 9 và 3. Mục tiêu: học sinh thử lần lượt hai số cho sẵn để tìm ra đáp án đúng. Tranh Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 26 – Bài 2. Tìm số thích hợp 74
  15. Biên soạn: Lop1.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh – Hướng dẫn học sinh cách thử lần lượt để tìm – Thử lần lượt từng số cho sẵn và đọc phép so ra đáp án đúng. sánh để kiểm tra. – Làm mẫu với toa xe đầu tiên đã nối sẵn. – Nối số đúng với toa xe rồi đọc to phép so – Cho học sinh làm hai toa còn lại rồi mời nêu sánh. kết quả. Sản phẩm học tập: học sinh chọn đúng — 3 < 4 (mẫu đã nối sẵn) · 6 < 8 · 4 < 9. Đánh giá: học sinh tự kiểm bằng cách đọc lại phép so sánh; giáo viên nhận xét bằng lời và chốt kết quả. Bài 3. So sánh (theo mẫu) (4 phút) Đề bài (Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 27): So sánh (theo mẫu). Bốn khung, mỗi khung chia đôi và có ba ô trống để điền hai số và một dấu: 4 quả (táo, cà rốt, chuối, dâu) và 5 loại rau củ (dưa hấu, ngô, bí đao, hành, bí đỏ) — đã điền sẵn 4 < 5 làm mẫu · 3 con bọ rùa và 6 con cá · 3 món đồ ngọt và 4 món đồ ngọt · 2 chiếc lá và 4 chiếc lá. Mục tiêu: học sinh đếm số lượng sự vật trong hình rồi nêu số và dấu < thích hợp. Tranh Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 27 – Bài 3. So sánh (theo mẫu) – Yêu cầu học sinh đếm số lượng sự vật trong – Xem khung mẫu về quả và rau củ để nắm hình, nêu số và dấu < thích hợp. cách làm. – Chỉ vào khung mẫu để học sinh thấy cách – Đếm số lượng ở hai ngăn của từng khung còn điền: số bên trái, dấu ở giữa, số bên phải. lại. – Nhắc học sinh đếm hết mỗi ngăn của khung – Điền số và dấu <, rồi đọc to phép so sánh. trước khi ghi số. – Mời học sinh đọc to từng phép so sánh vừa hoàn chỉnh. 75
  16. Biên soạn: Lop1.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Sản phẩm học tập: học sinh nêu đúng — quả và rau củ 4 < 5 (mẫu) · bọ rùa và cá 3 < 6 · đồ ngọt 3 < 4 · lá cây 2 < 4. Đánh giá: cả lớp cùng đếm lại khung có nhiều đồ vật nhất để kiểm chứng; giáo viên nhận xét bằng lời. Bài 4. Cho mỗi chuồng một xe cỏ (4 phút) Đề bài (Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 27): Cho mỗi chuồng một xe cỏ để số dê trong chuồng ít hơn số bó cỏ. Có hai xe cỏ — xe thứ nhất chở 3 bó cỏ, xe thứ hai chở 2 bó cỏ; và hai chuồng dê — chuồng thứ nhất có 1 con dê, chuồng thứ hai có 2 con dê. Mục tiêu: học sinh ghép được xe cỏ với chuồng dê sao cho số dê trong chuồng ít hơn số bó cỏ. Tranh Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 27 – Bài 4 – Đọc và giải thích yêu cầu của đề bài: mỗi – Đếm số bó cỏ trên từng xe và số dê trong chuồng nhận một xe cỏ, sao cho số dê trong từng chuồng. chuồng ít hơn số bó cỏ trên xe. – Ghép thử rồi kiểm lại bằng phép so sánh. – Cho học sinh ghép thử và gợi ý nếu cần – Nêu cách ghép đúng và nói lí do bằng lời của thiết: đếm số bó cỏ trên mỗi xe, đếm số dê mình. trong mỗi chuồng rồi mới ghép. – Gợi ý khi học sinh lúng túng: thử ghép xe ít bó cỏ với chuồng đông dê xem có được không. – Mời học sinh nêu cách ghép và giải thích ngắn. Sản phẩm học tập: xe có 3 bó cỏ ghép với chuồng có 2 con dê (2 < 3); xe có 2 bó cỏ ghép với chuồng có 1 con dê (1 < 2). Ghép ngược lại thì chuồng 2 con dê không thoả mãn vì 2 không bé hơn 2. Đánh giá: học sinh tự kiểm bằng cách đọc lại hai phép so sánh; giáo viên nhận xét bằng lời. 76
  17. Biên soạn: Lop1.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HOẠT ĐỘNG 4. VẬN DỤNG, CỦNG CỐ (4 phút) Nhiệm vụ tích hợp: Giữ gìn màn hình của lớp – và mặt cười của máy Mục đích: học sinh nêu được vài cách giữ gìn ti vi hoặc máy chiếu của lớp; nói được rằng mặt cười trên màn hình là hình do con người vẽ sẵn cho máy. Mã tích hợp: Năng lực số – [CB1.4.1] (Bảo vệ thiết bị). Giáo dục AI – [1.A2.1] (AI vì sự tiến bộ của con người). Công cụ số và vai trò của AI: giáo viên chiếu một câu hỏi so sánh; khi cả lớp trả lời đúng thì trang chiếu hiện hình mặt cười. Phần về AI chỉ là hỏi – đáp ngắn; học sinh không thao tác với công cụ AI, không cần tài khoản cá nhân, không dùng thông tin thật của học sinh. – Chỉ vào ti vi hoặc máy chiếu của lớp và hỏi: – Nêu một việc nên làm và một việc không nên mình phải làm gì để giữ cho màn hình lâu làm với màn hình của lớp. hỏng? – Nhắc lại ba việc giữ gìn thiết bị mà giáo viên – Chốt ba việc đơn giản: không sờ tay lên màn vừa chốt. hình, không rút dây khi máy đang chạy, – Trả lời câu hỏi so sánh và nhìn mặt cười hiện không tự bật tắt máy khi chưa được phép. lên. – Chiếu câu hỏi 6 8; khi cả lớp trả lời đúng – Trả lời: máy chỉ hiện hình mặt cười thôi, hình thì cho hiện mặt cười. đó do con người vẽ sẵn. – Hỏi: máy đang vui thật hay chỉ hiện hình mặt cười? Chốt: hình mặt cười là do con người vẽ sẵn cho máy; máy không vui, không buồn như mình. Sản phẩm học tập: mỗi em nêu được ít nhất một cách giữ gìn thiết bị; một câu nói được rằng mặt cười trên màn hình là do con người vẽ sẵn cho máy. Đánh giá: giáo viên nhận xét bằng lời; không yêu cầu học sinh nhớ thuật ngữ. HOẠT ĐỘNG 5. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (2 phút) – Dặn về nhà viết hai phép so sánh, một dùng – Nghe dặn dò và nhắc lại việc cần làm ở nhà. dấu >, một dùng dấu <, rồi đọc cho người thân – Cất sách vở và bộ đồ dùng vào cặp. nghe. – Nhắc chuẩn bị cho tiết sau: phần Bằng nhau, dấu = ở trang 28 – 29. Sản phẩm học tập: học sinh nhắc lại được nhiệm vụ về nhà và trang sách sẽ học ở tiết sau. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ........................................................................................................ ........................................................................................................ ........................................................................................................ 77
  18. Biên soạn: Lop1.com.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 4. SO SÁNH SỐ Trường: ................................ Giáo viên: ................................ Môn học: Toán Lớp: 1........ Năm học: 2026–2027 Tuần: ........ Số tiết: 04 (tiết 3/4) Thời lượng: 35 phút Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ (Sách học sinh Toán 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống, Tập một, trang 28 – 29) 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.1. Kiến thức, kĩ năng – Nhận biết được dấu = và đọc đúng là bằng. – Viết được dấu = vào vở theo đúng mẫu. – Dựa vào số lượng sự vật của hai nhóm, viết được phép so sánh dùng dấu =, ví dụ 4 = 4. – Ghép được hai nhóm sự vật có số lượng bằng nhau và nêu được mối liên tưởng giữa chúng. – Chọn được dấu >, < hoặc = thích hợp dựa vào số chấm đếm được trên mỗi con bọ rùa. 1.2. Năng lực chung – Tự chủ và tự học: tự đếm hai nhóm rồi mới chọn dấu, không chọn theo bạn. – Giao tiếp và hợp tác: nói được vì sao hai nhóm được ghép với nhau, ví dụ gà và vịt đều là gia cầm. – Giải quyết vấn đề và sáng tạo: nhận ra rằng hai nhóm ghép với nhau không chỉ vì bằng số lượng mà còn có một mối liên tưởng khác. 1.3. Phẩm chất – Chăm chỉ: làm đủ bốn bài của tiết. – Trung thực: nói đúng số mình đếm được, kể cả khi khác với bạn. – Trách nhiệm: giữ vở sạch; xếp lại thẻ hình gọn gàng sau khi dùng. 1.4. Năng lực số và giáo dục AI được tích hợp trong tiết – Năng lực số – [CB1.1.3] (Quản lý dữ liệu, thông tin và nội dung số): học sinh nhận biết được chỗ để đặt mỗi thẻ hình khi xếp hai nhóm thành hai hàng dài bằng nhau trên một bảng có sẵn ô, phù hợp mức Cơ bản 1 (lớp 1 – 3), thực hiện với sự hướng dẫn của giáo viên. – Giáo dục AI – [1.A1.1] (Tính chủ động của con người): học sinh nêu được ví dụ về cảm xúc quen thuộc của con người — vui khi chia đều quà cho hai bạn — và bước đầu nhận ra rằng con người có cảm xúc còn máy thông minh thì không. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC – Giáo viên: Sách giáo viên Toán 1 trang 25 – 26; trang 28 – 29 phóng to hoặc trình chiếu; các hình minh hoạ về cái xẻng, cái cuốc, máy tính xách tay, chuột máy tính do giáo viên tự chuẩn bị; thẻ hình rời và một bảng hai hàng để gắn thẻ; thẻ dấu =; máy tính, ti vi hoặc máy chiếu nếu lớp có. – Học sinh: Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 28 – 29; vở ô li, bút chì; bộ đồ dùng học Toán 1. – Học liệu cho phần tích hợp năng lực số và giáo dục AI: bảng hai hàng trống để gắn thẻ hình (chiếu lên hoặc vẽ trên giấy khổ lớn); một ảnh chụp màn hình có hình mặt cười của máy. Học sinh chỉ gắn thẻ bằng tay và trả lời, không thao tác với thiết bị hay công cụ AI, không cần tài khoản cá nhân, không dùng thông tin thật của học sinh. 78
  19. Biên soạn: Lop1.com.vn – Phương án khi thiếu thiết bị hoặc kết nối: vẽ bảng hai hàng lên bảng lớp và dùng ảnh in thay cho trình chiếu. Nhiệm vụ và minh chứng của tiết học giữ nguyên. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Cách đánh giá dùng chung cho cả tiết: đánh giá thường xuyên chủ yếu bằng nhận xét trong quá trình học, theo Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT. Mỗi hoạt động chỉ thu một minh chứng tương xứng với mục tiêu của nó; không cho điểm, không so sánh học sinh này với học sinh khác. Học sinh được tự nhận xét và nhận xét bạn trước khi giáo viên chốt. HOẠT ĐỘNG 1. MỞ ĐẦU (4 phút) Mục tiêu: ôn lại hai dấu đã học và tạo tình huống hai nhóm bằng nhau. – Chào lớp; cho học sinh lấy sách, vở và bộ đồ – Lấy sách, vở và đồ dùng ra bàn. dùng ra bàn. – Điền dấu và đọc to hai phép so sánh. – Viết 7 4 rồi 2 6 lên bảng, mời hai em – Ghép cặp 1 – 1 hai nhóm đồ vật và nêu: lên điền dấu và đọc to. không bên nào còn thừa. – Đặt 4 que tính và 4 khối vuông lên bàn, hỏi: – Nhắc lại tên bài học. bên nào nhiều hơn? Ghi nhận câu trả lời, chưa chốt. – Dẫn vào bài: hai bên không bên nào nhiều hơn — hôm nay lớp mình học dấu bằng. Sản phẩm học tập: học sinh điền đúng hai dấu đã học và nêu được rằng hai nhóm mới không bên nào thừa. Đánh giá: giáo viên nghe cả lớp trả lời và nhận xét bằng lời, không cho điểm. HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (11 phút) Khám phá – Bằng nhau, dấu = Mục tiêu: học sinh nhận biết dấu =, đọc và viết được phép so sánh dạng 4 = 4. Tranh Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 28 – phần Khám phá 79
  20. Biên soạn: Lop1.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh – Với ví dụ minh hoạ về xẻng và cuốc, hỏi học – Trả lời câu đố về tên hai dụng cụ và kể tác sinh: “Đố các em đây là cái gì?” dụng của chúng nếu biết. – Hỏi thêm hoặc kể về tác dụng của các dụng – Đếm số xẻng và số cuốc rồi nói kết quả. cụ này, kèm một số hình minh hoạ do giáo viên – Nhắc lại: bốn bằng bốn và viết 4 = 4 vào vở. tự chuẩn bị. – Đếm máy tính và chuột rồi viết tiếp 5 = 5. – Cho học sinh đếm số lượng xẻng, cuốc và cho một số em trả lời kết quả. – Viết “4 = 4” lên bảng và nói: “Khi hai số bằng nhau, ta dùng dấu = để viết phép so sánh.” – Lặp lại với ví dụ về máy tính xách tay và chuột máy tính. Sản phẩm học tập: hai phép so sánh 4 = 4 và 5 = 5 viết trong vở, đọc đúng thành lời. Đánh giá: giáo viên xem vở khi đi quanh lớp; mời vài em đọc lại phép so sánh, nhận xét bằng lời. HOẠT ĐỘNG 3. LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH (14 phút) Bài 1. Tập viết dấu = (3 phút) Đề bài (Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 28): Tập viết dấu =. Một ô li mẫu có dấu = in mờ kèm hai mũi tên đỏ chỉ chiều viết của hai nét ngang. Mục tiêu: học sinh viết được dấu = vào vở đúng mẫu. – Hướng dẫn học sinh cách viết dấu = vào vở: – Dùng ngón tay viết dấu = trên mặt bàn theo hai nét ngang bằng nhau, song song, cách nhau mẫu. một ô nhỏ. – Viết một dòng dấu = vào vở ô li. – Viết mẫu lên bảng theo đúng chiều mũi tên in – Đổi vở với bạn cùng bàn để cùng soát hai nét trong sách. có bằng nhau không. – Nhắc học sinh viết hai nét dài bằng nhau cho đúng ý nghĩa của dấu. Sản phẩm học tập: dòng dấu = viết trong vở ô li của mỗi học sinh. Đánh giá: giáo viên xem vở khi đi quanh lớp, nhận xét bằng lời cho từng em, không cho điểm. 80