Trọn bộ kế hoạch bài dạy Âm nhạc 1 cả năm học 2026-2027 có tích hợp năng lực số và AI

docx 153 trang Lumi 16/09/2026 410
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Trọn bộ kế hoạch bài dạy Âm nhạc 1 cả năm học 2026-2027 có tích hợp năng lực số và AI", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxtron_bo_ke_hoach_bai_day_am_nhac_1_ca_nam_hoc_2026_2027_co_t.docx

Nội dung tài liệu: Trọn bộ kế hoạch bài dạy Âm nhạc 1 cả năm học 2026-2027 có tích hợp năng lực số và AI

  1. Biên soạn: Lop1.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hát nhắc từng câu Nghe trước khi nhắc, lấy hơi ở điểm giáo viên Đàn, hát câu 1 cho lớp nhắc hai lượt, sửa chỗ chỉ, hát rõ từng tiếng. Dùng giai điệu đã nhớ chuyển từ bạn lên mới; tập câu 2 và ghép 1–2. của câu 1 hỗ trợ câu 2, và câu 3 hỗ trợ câu 4. Tập câu 3–4 theo từng nửa câu rồi ghép. Giữ Không hét để lên nốt cao; em cần hỗ trợ hát tốc độ vừa khi học, nâng dần đến nhanh vui sau cùng nhóm nhỏ. khi lớp chắc lời. Mời từng dãy hát, sửa ngay một cụm cao độ hoặc phát âm còn sai bằng mẫu đàn ngắn. Nối cho cuộc đời sang Đến đây chơi Giữ nhịp xuyên chỗ nối, vào Đến đúng lúc. Hát Làm mẫu riêng chỗ cuối câu 2 sang câu 3, chỉ cả bài, kết tiếng người cùng lớp. Nghe bạn để phách và hơi lấy nhanh để không dừng thêm điều chỉnh tốc độ; nêu một chỗ đã sửa được. giữa đời và Đến. Cho lớp nói tiết tấu rồi hát chỗ nối, ghép toàn bài với đàn dạo và hiệu lệnh. Lượt sau cho đôi bạn hát cùng nhau, vỗ ở đầu nhịp theo mẫu. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 3. Thể hiện niềm vui có bạn (8 phút) Mục đích: Kết hợp động tác và biết kiểm lại gợi ý về lời hát. Vận động theo hình VBT Nhìn hình để xác định lúc bước, lúc vỗ; tập Chỉ biểu tượng bước chân của hai câu đầu trong cùng bạn rồi hát. Bước tại chỗ, không giậm VBT bài 1, làm mẫu bước nhỏ đúng chỗ đánh mạnh; em chưa phối hợp chỉ hát và vỗ nhịp dấu. Ở hai câu sau, tập hai lần vỗ tay rồi hai lần trước. Nêu người bạn mới góp thêm niềm vui. bước theo các biểu tượng của mỗi câu. Cho tập động tác không lời rồi ghép hát, nhóm chọn cách phối hợp vừa sức và biểu cảm chào bạn. Kiểm lại lời do máy gợi ý Chỉ micro nhận âm, sửa thành Chào nụ cười dễ Nêu tình huống mô phỏng AI đã học nhận lời mến. Đối chiếu lời trong sách và mẫu hát, nêu hát qua micro nhưng gợi câu hai giống câu một: người dùng cần kiểm lại vì AI có thể gợi sai. Chào người bạn mới đến. Cho nghe giáo viên Không gọi micro riêng lẻ là AI. hát câu hai và nhìn SGK; yêu cầu sửa phần gợi ý. Hỏi bộ phận nào nhận giọng hát và ai phải kiểm lại kết quả trước khi dùng. Nhận biết AI: Hỏi phần nào trong tình huống Nhận ra phần mềm gợi nhãn đã học từ mẫu là đã học từ các mẫu âm thanh do con người ví dụ AI trong tình huống. Không gọi riêng chuẩn bị. Phân biệt phần mềm đưa ra gợi ý với micro hoặc loa là AI. Giáo viên ghi nhận phần micro nhận tiếng và loa phát tiếng. nhận biết qua câu trả lời, chưa đánh giá thao tác phần mềm. Lop1.com.vn
  2. Biên soạn: Lop1.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Lời chào và phần tự luyện Hát, lắng nghe nhận xét và tự chọn chỗ cần tập. Mời một nhóm hát câu mình thích, lớp đáp Nêu Lương Bằng Vinh; nói việc sẽ làm như rủ bằng câu tiếp theo; nhận xét rõ lời, giữ nhịp và bạn cùng nhóm hoặc giúp bạn tìm chỗ ngồi. thái độ hợp tác. Nhắc tên bài, tác giả; giao hát Không cần tải bản thu ở nhà. lại trực tiếp cho người thân và thực hiện một việc đón bạn mới trong lớp. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ........................................................................................................ ........................................................................................................ ........................................................................................................ ........................................................................................................ Lop1.com.vn
  3. Biên soạn: Lop1.com.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY CHÀO NGƯỜI BẠN MỚI ĐẾN – TRỐNG CON Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 1........ Môn học: Âm nhạc Tuần: 14 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Ôn hát · Nhạc cụ: Trống con 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT – Hát Chào người bạn mới đến đúng hơn, vào sau đàn dạo và vận động theo nhịp. – Gõ mẫu bốn nốt đen luân phiên mặt trống, tang trống; dùng trống con đệm đúng vị trí trong bài hát. – Nghe sự khác nhau của tiếng gõ, điều chỉnh âm lượng hài hòa với giọng hát và hợp tác khi đổi vai. – Năng lực số [CB1.6.2] – phần nhận biết: Nhận ra ví dụ một hệ thống AI được con người huấn luyện để gợi tên âm thanh hoặc hình ảnh; chỉ đúng bộ phận nhận đầu vào. Hoạt động dùng tình huống mô phỏng để quan sát, trao đổi; không dùng kết quả này để kết luận học sinh đã thao tác thành thạo phần mềm AI. – Giáo dục AI [1.C1.3]: Nhận biết micro tiếp nhận âm thanh như “tai” của thiết bị thông minh; dùng điều vừa nghe để kiểm lại một gợi ý có thể sai. Micro và loa riêng lẻ không phải là AI. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Giáo viên: SGK trang 24–26; SGV trang 42–43; VBT bài 5 trang 18; đàn, trống con và dùi đủ nhóm. Tập mẫu mặt – tang – mặt – tang và các tiếng gõ đệm được đánh dấu trong SGK. Chưa có bản thu chính thức đã xác minh; hát, đàn và gõ mẫu trực tiếp theo SGV. Giáo viên viết các thẻ tình huống và kết quả mô phỏng đúng như trong hoạt động; chỉ micro, camera, loa trên thiết bị thật của giáo viên hoặc vẽ ba bộ phận kèm tên lên bảng. Không thu hình, thu giọng học sinh; không cần tài khoản, mạng hay phần mềm AI để diễn tình huống. Nói rõ đây là ví dụ mô phỏng một hệ thống AI học từ các mẫu do người chuẩn bị. Học sinh: SGK, VBT; trống con theo nhóm hoặc vỗ tay để luyện tiết tấu khi chờ lượt. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Thời lượng: 35 phút. Thời gian dưới đây đã gồm giao việc, chuyển lượt, nhận xét và tích hợp; không cộng thêm tiết riêng. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Ôn hát và vận động (15 phút) Mục đích: Giữ nhịp, lời ca và biểu cảm khi phối hợp nhóm. Nghe giỏi đoán tài Nghe rồi trả lời tên bài, hát lại nét giai điệu. Đàn một câu trong các bài lớp đã học, cho học Nêu Lương Bằng Vinh, nhớ đúng câu hai. sinh nhận tên và hát nhắc câu đó; dùng hai câu Không đoán chỉ từ tranh khi nhiệm vụ là nghe ngắn rồi dẫn vào Chào người bạn mới đến. Hỏi đàn. tác giả và câu mở đầu của câu hai; nếu học sinh lặp sai, hát mẫu Chào nụ cười dễ mến để sửa. Lop1.com.vn
  4. Biên soạn: Lop1.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hát khớp đàn dạo Nhìn hiệu lệnh, vào đúng sau dạo, không ngắt Đàn dạo ngắn và báo chỗ vào; lớp hát toàn bài, thêm ở chỗ nối. Hát rõ lời, giữ tính chất nhanh vỗ nhịp nhẹ. Nghe chỗ cho cuộc đời nối Đến vui; nghe bạn và dừng cùng nhau. Nêu nhận xét đây chơi và tiếng kết người; tách đoạn để sửa về một chỗ nối hoặc chỗ ngân. rồi ghép lại. Cho hai nhóm hát nối 1–2 và 3–4, lần sau đổi để mọi nhóm được luyện cả bài. Phối hợp chân, tay và nét mặt Nhóm thống nhất điểm đổi động tác và người ra Ôn bước tại chỗ phải – trái, đưa tay phải – trái hiệu, biểu lộ niềm vui chào bạn. Giữ khoảng hoặc nghiêng đầu nhẹ. Cho nhóm chọn hai cách, không đứng lên ngồi xuống quá nhanh. động tác phù hợp bốn câu, có thể dùng mẫu Nhận xét cách nhóm phối hợp và thử sửa một VBT đã học. Tập không lời một lượt rồi hát; điểm. nếu có không gian rộng mới xếp vòng tròn hoặc chữ U, còn trong lớp giữ nguyên vị trí. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 2. Gõ trống con và đệm bài hát (20 phút) Mục đích: Gõ đều, đúng bộ phận và vị trí lời ca. Trống con: mẫu gõ và đệm bài hát; hình cấu tạo trống cái. Nguồn: SGK Âm nhạc 1, Kết nối tri thức với cuộc sống, trang 26–27; tiết này dùng trang 26. Lop1.com.vn
  5. Biên soạn: Lop1.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nghe tiếng mặt và tang trống Gõ đáp sau mẫu, chỉ đúng mặt và tang trống. Nhắc cầm dùi thoải mái, đỡ trống chắc. Gõ mặt Nêu một nhận xét nghe được về tiếng, không trống rõ, học sinh đáp bằng một tiếng nhỏ vào buộc mọi trống có âm sắc giống hệt nhau. Gõ tang trống; đổi để nghe hai vị trí với lực gần vừa đủ nghe và dừng theo tín hiệu. nhau. Hỏi âm nghe có giống nhau không, chỉ mặt và tang; giải thích vật liệu và chỗ gõ cũng làm tiếng khác nhau, không chỉ lực mạnh nhẹ. Bốn tiếng mặt – tang Gõ bốn tiếng đều, luân phiên đúng bộ phận. Chỉ bốn nốt đen chia hai ô nhịp, đếm 1 – 2 / 1 – Nhóm chờ vỗ bốn phách nhẹ; khi đổi lượt mới 2 và gõ mặt – tang / mặt – tang đúng hình. Cho cầm dùi. Phân biệt mẫu này với mẫu ba tiếng lớp tập hai đến ba lượt; nhắc mỗi nốt một tiếng, trong bốn phách đã học ở chủ đề 2. khoảng cách đều. Chia nhóm nghe và nhóm gõ rồi đổi, sửa cổ tay hoặc tốc độ khi còn gõ dồn. Đặt tiếng trống đúng lời ca Chỉ và gõ đúng tiếng được đánh dấu, không gõ Hát và gõ mẫu hai lần theo hình SGK: câu 1 gõ mọi tiếng lời ca. Tập riêng điểm vào chơi của ở Chào, đến, Góp, vui; câu 2 ở Chào, mến, câu 3–4 để không sớm. Nhắc lại đủ bốn câu với Góp, đời. Hai câu sau gõ ở chơi, vui, hoa, sắc nhóm, giữ âm lượng trống thấp hơn mức làm át và chơi, vui, ca, người. Cho đọc lời với tay chỉ giọng. đúng dấu trống rồi ghép hát từng câu; các tiếng Đến đây đầu câu 3–4 lấy đà trước tiếng gõ ở chơi. Một nhóm hát, một nhóm đệm Làm đúng vai, nghe nhóm kia để phối hợp. Chia nhóm hát và nhóm đệm, đàn dạo và chỉ Nhận xét bằng dẫn chứng như tiếng trống ở chỗ vào; đổi vai sau cả bài. Cho lớp nhận xét vị chơi còn sớm hoặc trống át lời. Điều chỉnh lực trí gõ, nhịp đều, độ to vừa phải. Đàn lại đoạn và chơi lại đoạn cần sửa. nhóm còn lệch, yêu cầu sửa một lượt; sau đó ghép hát và gõ theo khả năng, không bắt em mới tập làm hai việc cùng lúc ngay. Dùng trống đệm Vào rừng hoa Nhớ bài, đọc lời và xác định tiếng cần gõ trước Cho mở VBT bài 5, nhận bài Vào rừng hoa của khi hát. Thể hiện hai câu đầu cùng bạn, đối Việt Anh. Chỉ các biểu tượng trống dưới lời và chiếu VBT khi lệch. Không gõ vật dễ vỡ; dùng tập hai câu đầu: gõ tại Cầm, cùng, đi, bông theo vỗ tay nếu thiếu nhạc cụ. vị trí VBT. Chọn một nhóm hát, một nhóm đệm theo nhịp; giao phần còn lại luyện trực tiếp ở nhà với âm lượng vừa, có thể vỗ tay khi không có trống. Lop1.com.vn
  6. Biên soạn: Lop1.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiểm gợi ý về số tiếng gõ Chỉ micro, sửa thành bốn tiếng bằng cách đếm Nêu ví dụ mô phỏng AI nhận âm qua micro và và thực hiện lại. Nêu phần mềm được học từ gợi mẫu mặt – tang / mặt – tang có ba tiếng. mẫu nhưng vẫn có thể sai. Nhắc gõ đúng lúc, Cho học sinh nghe mẫu bốn tiếng và đếm theo đều và không át giọng bạn. bốn nốt đen. Hỏi bộ phận nhận âm, mời sửa kết quả; cuối tiết nhắc tên nhạc cụ và một điều cần giữ khi đệm cho bạn. Nhận biết AI: Hỏi phần nào trong tình huống Nhận ra phần mềm gợi nhãn đã học từ mẫu là đã học từ các mẫu âm thanh do con người ví dụ AI trong tình huống. Không gọi riêng chuẩn bị. Phân biệt phần mềm đưa ra gợi ý với micro hoặc loa là AI. Giáo viên ghi nhận phần micro nhận tiếng và loa phát tiếng. nhận biết qua câu trả lời, chưa đánh giá thao tác phần mềm. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ........................................................................................................ ........................................................................................................ ........................................................................................................ ........................................................................................................ Lop1.com.vn
  7. Biên soạn: Lop1.com.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY TRỐNG CÁI – VŨ KHÚC THIÊN NGA Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 1........ Môn học: Âm nhạc Tuần: 15 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Thường thức âm nhạc · Nghe nhạc 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT – Nhận biết trống cái, chỉ được mặt trống, thân trống, dùi trống; kể một tình huống sử dụng ở trường hoặc lễ hội. – Đọc tiếng tùng và gõ đúng mẫu SGK, phối hợp nhóm với âm lượng theo hiệu lệnh. – Khi có mẫu nghe đã đối chiếu, nghe Vũ khúc thiên nga và vận động ngón tay theo nhịp; biết lắng nghe và tôn trọng phần thể hiện của bạn. – Năng lực số [CB1.6.2] – phần nhận biết: Nhận ra ví dụ một hệ thống AI được con người huấn luyện để gợi tên âm thanh hoặc hình ảnh; chỉ đúng bộ phận nhận đầu vào. Hoạt động dùng tình huống mô phỏng để quan sát, trao đổi; không dùng kết quả này để kết luận học sinh đã thao tác thành thạo phần mềm AI. – Giáo dục AI [1.C1.3]: Nhận biết micro tiếp nhận âm thanh như “tai” của thiết bị thông minh; dùng điều vừa nghe để kiểm lại một gợi ý có thể sai. Micro và loa riêng lẻ không phải là AI. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Giáo viên: SGK trang 26–28; SGV trang 43–46; VBT bài 2 trang 16, bài 3–4 trang 17. Chuẩn bị trống con, tranh trống cái, đàn có tiếng trống hoặc trống thực tế phù hợp. Phần nghe cần đúng Vũ khúc thiên nga, trích Hồ thiên nga của Pi-ốt I-lích Trai-cốp-xki, đối chiếu bản nhạc SGV trang 45. Hiện chưa có bản thu chính thức đã xác minh: phần nghe dưới đây là kế hoạch có điều kiện, chưa đủ học liệu để triển khai và đánh giá nghe; không dùng tranh hay nhạc tự tạo thay bản còn thiếu. Giáo viên viết các thẻ tình huống và kết quả mô phỏng đúng như trong hoạt động; chỉ micro, camera, loa trên thiết bị thật của giáo viên hoặc vẽ ba bộ phận kèm tên lên bảng. Không thu hình, thu giọng học sinh; không cần tài khoản, mạng hay phần mềm AI để diễn tình huống. Nói rõ đây là ví dụ mô phỏng một hệ thống AI học từ các mẫu do người chuẩn bị. Học sinh: SGK, VBT, bút; trống con theo nhóm hoặc vỗ tay khi luyện tiết tấu; mặt bàn trống để vận động ngón tay. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Thời lượng: 35 phút. Thời gian dưới đây đã gồm giao việc, chuyển lượt, nhận xét và tích hợp; không cộng thêm tiết riêng. Lop1.com.vn
  8. Biên soạn: Lop1.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khám phá và thực hành với trống (25 phút) Mục đích: Biết công dụng, bộ phận của trống cái và thực hành tiết tấu. Trống con và cấu tạo trống cái; mẫu gõ tiếng tùng. Nguồn: SGK Âm nhạc 1, Kết nối tri thức với cuộc sống, trang 26–27; phần khám phá dùng trang 27. Tiếng trống trong đời sống Chỉ đúng hình, kể ngắn về tiếng trống báo giờ Cho xem các hình trang 27 và hỏi em thấy ai, hoặc trong khai giảng, múa lân. Phân biệt điều họ đang làm gì. Gợi ba tình huống: bác bảo vệ mình quan sát trong tranh với tiếng từng nghe. đánh trống, cô giáo nói chuyện với học sinh, Lắng nghe trải nghiệm khác của bạn. đội múa lân trong ngày hội. Hỏi ở trường em đã gặp tiếng trống lúc nào; tiếp nhận trải nghiệm thực tế của em, không áp một quy ước số tiếng trống cho mọi trường. Gọi tên và chỉ bộ phận Chỉ đúng ba bộ phận, nhận ra trống cái và trống Chỉ mặt trống, thân trống và dùi theo nhãn con trong tranh. Tô đúng tên dưới hình, nói SGK; cho học sinh nhắc và chỉ lại, so trống cái dùng dùi gõ mặt trống để phát tiếng. Không lớn trên giá với trống con cầm tay. Cho khoanh khoanh vật khác chỉ vì có hình tròn. các nhạc cụ em biết trong hai tranh VBT bài 2, rồi tô hoàn chỉnh tên trống con, sáo trúc, trống cái ở bài 3. Hỏi bằng cách nào trống phát tiếng khi được gõ. Lop1.com.vn
  9. Biên soạn: Lop1.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kể theo vai và tranh Thống nhất vai, chỉ chi tiết làm căn cứ khi kể. Chia bốn nhóm, mỗi nhóm nhận một nội dung: Nhóm cấu tạo gọi đúng mặt, thân và dùi; các bác bảo vệ đánh trống, cô giáo cùng học sinh, nhóm khác nêu đúng tình huống sử dụng. Nhận trống trong múa lân, cấu tạo trống cái. Cho xét một thông tin đúng, tránh chen ngang. phân vai người kể và người chỉ tranh; nhóm nói hai đến ba câu. Nhắc lời kể là do nhóm xây dựng theo tranh, không phải lời thoại từ một bản thu chưa có. Đọc và gõ mẫu tiếng tùng Gõ đúng bốn tiếng của mỗi mẫu nhưng phân Chỉ mẫu SGK: tiếng tùng mở đầu ngắn ở nốt biệt độ dài và điểm lấy đà; không biến cả hai móc đơn lấy đà, tiếp theo ba tiếng tùng ở nốt thành bốn tiếng đều. Giữ im ở dấu lặng, nhìn đen, cuối có lặng đơn. Gõ và đọc mẫu chậm, tay giáo viên để vào lại. Em còn lẫn chỉ đọc cho nhắc bằng miệng trước rồi tay gõ theo; giữ theo mẫu rồi mới ghép gõ. khoảng nghỉ cuối, không thêm tiếng. Đối chiếu mẫu thứ hai VBT bài 4. Mẫu thứ nhất VBT có bốn nốt đen đều, cho nghe và so sự khác nhau trước khi gõ lại. Ba nhóm nối tiếp to – nhỏ Nghe mẫu, vào đúng lượt, giữ tiết tấu khi thay Dùng tiếng trống thực tế hoặc tiếng trống trên đổi âm lượng. Nhận xét nhóm nào đổi độ to rõ đàn đã chuẩn bị để làm mẫu. Cho ba nhóm nối nhưng vẫn đều. Nếu chỉ có vỗ tay, thực hành tiếp mẫu đã học: nhóm 1 rõ, nhóm 2 nhỏ hơn, tiết tấu bằng vỗ và không kết luận đã nhận diện nhóm 3 rõ; sau đó đổi nhóm 3 nhỏ hơn nữa. âm sắc trống thật. Mỗi nhóm cử người báo lượt; nhắc thay đổi lực vừa sức và không tăng tốc khi gõ to. Gợi ý âm thanh cần kiểm lại Chỉ micro nhận âm, đối chiếu với mẫu thực tế Nêu ví dụ mô phỏng AI đã học phân loại tiếng và sửa về trống đã gõ. Nêu không dùng gợi ý nhạc cụ qua micro nhưng gọi tiếng trống giáo sai thay cho quan sát và nghe. Phân biệt phần viên vừa gõ là sáo trúc. Cho học sinh nghe lại mềm nhận dạng với micro hay dùi trống. và quan sát thao tác gõ; hỏi bộ phận nhận âm và cách kiểm gợi ý. Mời sửa thẻ, rồi nhắc tên nhạc cụ thực tế vừa dùng. Nhận biết AI: Hỏi phần nào trong tình huống Nhận ra phần mềm gợi nhãn đã học từ mẫu là đã học từ các mẫu âm thanh do con người ví dụ AI trong tình huống. Không gọi riêng chuẩn bị. Phân biệt phần mềm đưa ra gợi ý với micro hoặc loa là AI. Giáo viên ghi nhận phần micro nhận tiếng và loa phát tiếng. nhận biết qua câu trả lời, chưa đánh giá thao tác phần mềm. Lop1.com.vn
  10. Biên soạn: Lop1.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 2. Nghe Vũ khúc thiên nga (10 phút) Mục đích: Nghe và vận động ngón tay theo nhịp khi đủ học liệu. Vũ khúc thiên nga, trích vở ba lê Hồ thiên nga, và trang ôn tập. Nguồn: SGK Âm nhạc 1, Kết nối tri thức với cuộc sống, trang 28–29; tiết này dùng trang 28. Giới thiệu và nghe lần đầu Nhớ tên bài và tác giả theo giới thiệu. Khi có Giới thiệu tên trích đoạn, tác giả Pi-ốt I-lích mẫu, nghe rồi mô tả cảm nhận nhanh gọn, nhún Trai-cốp-xki, nhạc sĩ người Nga. Chỉ triển khai nhảy hoặc tinh nghịch bằng lời riêng. Nếu chưa nghe khi đã chuẩn bị đúng mẫu âm đối chiếu có mẫu, chưa thực hiện và chưa được đánh giá bản SGV trang 45; hiện học liệu này còn thiếu. nhiệm vụ nghe. Khi đủ điều kiện, cho nghe lần một yên lặng và gợi hình dung bước đi nhún nhảy của những chú thiên nga nhỏ, mời nói cảm giác sau nghe. Không lấy việc mô tả tranh để ghi đạt mục tiêu nghe. Ngón tay bước theo nhạc Nghe và vận động hai ngón luân phiên, giữ nhẹ Khi có mẫu nghe đúng, lượt hai cho nghe đồng tay và không đập bàn. Có thể dùng hai tay khi thời quan sát tranh; lượt ba làm mẫu ngón trỏ đã chắc. Dừng khi đoạn nhạc kết, nói một điều và ngón giữa đặt nhẹ trên bàn, bước luân phiên về nhịp điệu vừa nghe; không thực hành trên theo nhịp. Cho làm bằng một tay trước, sau đó nền nhạc chưa đối chiếu. hai tay theo khả năng. Quan sát việc nghe, đổi bước và dừng theo nhạc; nhận xét một điểm đã làm được, không yêu cầu múa ba lê. Lop1.com.vn
  11. Biên soạn: Lop1.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nhắc lại và chuẩn bị ôn tập Chỉ hoặc nói đúng bộ phận trống, kể một công Hỏi tên, bộ phận trống cái và công dụng; nhắc dụng. Chọn bài mình muốn luyện để tiết sau thể tên trích đoạn nghe. Ghi rõ phần nào đã thực hiện. Phản hồi đúng phần đã làm, không tự hành, phần nào chưa đủ học liệu. Dặn ôn bốn nhận đã nghe nếu chưa có mẫu. bài hát của học kì, bài Ban nhạc Đô – Rê – Mi và hai mẫu trống để chuẩn bị ôn tập, không yêu cầu học sinh tự tìm bản thu còn thiếu. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ........................................................................................................ ........................................................................................................ ........................................................................................................ ........................................................................................................ Lop1.com.vn
  12. Biên soạn: Lop1.com.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 1........ Môn học: Âm nhạc Tuần: 16 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Trò chơi âm nhạc · Đọc nhạc · Gõ tiết tấu · Trình diễn 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT – Đọc Đô, Rê, Mi theo hiệu lệnh và ôn Ban nhạc Đô – Rê – Mi với thay đổi to – nhỏ, kí hiệu tay hoặc vỗ nhịp. – Phân biệt, gõ đúng hai mẫu tiết tấu; nhận ra bốn bài hát đã học qua tranh và thể hiện bài yêu thích. – Thống nhất cách trình bày cùng nhóm, nhận xét dựa vào phần đã nghe, chọn nội dung để chuẩn bị đánh giá cuối học kì. – Năng lực số [CB1.6.2] – phần nhận biết: Nhận ra ví dụ một hệ thống AI được con người huấn luyện để gợi tên âm thanh hoặc hình ảnh; chỉ đúng bộ phận nhận đầu vào. Hoạt động dùng tình huống mô phỏng để quan sát, trao đổi; không dùng kết quả này để kết luận học sinh đã thao tác thành thạo phần mềm AI. – Giáo dục AI [1.C1.3]: Nhận biết micro tiếp nhận âm thanh như “tai” của thiết bị thông minh; dùng điều vừa nghe để kiểm lại một gợi ý có thể sai. Micro và loa riêng lẻ không phải là AI. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Giáo viên: SGK trang 29–30 và các bài trang 6, 12, 18, 20, 24; SGV trang 46–48; VBT bài 6–8 trang 19–20; đàn, trống con, thẻ Đô – Rê – Mi. Dùng đàn và hát trực tiếp để ôn, chưa có bản thu chính thức đã xác minh. Chuẩn bị bảng ghi nhận cá nhân về hát, đọc, gõ và phối hợp nhóm. Giáo viên viết các thẻ tình huống và kết quả mô phỏng đúng như trong hoạt động; chỉ micro, camera, loa trên thiết bị thật của giáo viên hoặc vẽ ba bộ phận kèm tên lên bảng. Không thu hình, thu giọng học sinh; không cần tài khoản, mạng hay phần mềm AI để diễn tình huống. Nói rõ đây là ví dụ mô phỏng một hệ thống AI học từ các mẫu do người chuẩn bị. Học sinh: SGK, VBT, nhạc cụ gõ; chọn một bài trong Vào rừng hoa, Tổ quốc ta, Lớp Một thân yêu, Chào người bạn mới đến. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Thời lượng: 35 phút. Thời gian dưới đây đã gồm giao việc, chuyển lượt, nhận xét và tích hợp; không cộng thêm tiết riêng. Lop1.com.vn
  13. Biên soạn: Lop1.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Trò chơi và ôn đọc nhạc (12 phút) Mục đích: Phản xạ theo cao độ và giữ trường độ khi đọc. Vũ điệu âm thanh, hai mẫu tiết tấu và tranh gợi nhớ bốn bài hát. Nguồn: SGK Âm nhạc 1, Kết nối tri thức với cuộc sống, trang 28–29; tiết ôn dùng trang 29. Vũ điệu âm thanh ba nhóm Nêu Mi cao nhất, Đô thấp nhất; đọc đúng tên Đàn và cho đọc ba dòng: dòng 1 toàn Đô, dòng nhóm mình khi được chỉ. Giữ hai phách cuối 2 toàn Rê, dòng 3 toàn Mi; mỗi dòng sáu nốt mà không phát thêm tên nốt. Lắng nghe nhóm đen và một nốt trắng cuối. Hỏi dòng nào cao trước để nối, tự sửa khi vào sớm. nhất, thấp nhất. Chia nhóm 1 Đô, nhóm 2 Rê, nhóm 3 Mi; tay chỉ nhóm nào nhóm đó đọc theo tiết tấu, giữ nốt cuối hai phách. Tập nối ba nhóm tạo mạch âm liên tục. Đổi sắc thái theo hiệu lệnh Đọc theo dấu tay và giữ tên nốt được giao, thay Cho trò chơi lượt một đọc rõ, lượt hai nhỏ; đổi đổi độ to có chủ đích. Thử vai chỉ huy, báo rõ thứ tự ở lượt tiếp theo. Kết hợp kí hiệu tay hoặc bắt đầu và kết thúc. Nhận xét bằng chi tiết vừa vỗ nhịp, mỗi lượt chọn một cách. Mời đại diện nghe, không chỉ nói hay hoặc chưa hay. nhóm chỉ huy; nhắc nhỏ hơn vẫn giữ đúng cao độ và không đọc chậm lại. Sau lượt chơi, cho nhóm tự nêu một chỗ phối hợp được. Lop1.com.vn
  14. Biên soạn: Lop1.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ban nhạc Đô – Rê – Mi Đọc đúng thứ tự hai câu, giữ các nốt trắng hai Đàn mẫu hai câu và cho đọc toàn bài: Đô Rê phách. Phối hợp cách đã chọn, nghe bạn để kết Mi / Đô Rê Mi; Đô Rê Mi Rê / Đô Đô. Chia đồng thời. Em còn chậm được đọc cùng giáo nhóm chọn đọc to – nhỏ, kí hiệu tay hoặc vỗ viên một câu rồi ghép với nhóm. nhịp. Cho hai đến ba lượt theo hình thức đã thống nhất, sửa riêng nốt trắng và đoạn Mi – Rê – Đô trước khi nhóm trình bày lại. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 2. Ôn gõ tiết tấu và nhớ bài hát (8 phút) Mục đích: Gõ đúng số tiếng và gắn tranh với bài đã học. Hai mẫu trong bốn phách Thực hiện mẫu 1 ba tiếng, mẫu 2 bốn tiếng Chỉ mẫu 1 hai nốt đen và một nốt trắng: gõ ở trong cùng bốn phách. Không coi nốt trắng phách 1, 2, 3, giữ sang phách 4 không thêm thành hai tiếng gõ. Nhận xét điểm khác nhau và tiếng; mẫu 2 bốn nốt đen gõ đều bốn phách. sửa bằng cách đếm chậm. Cho đếm rồi gõ nối hai mẫu, một nhóm đọc số phách và một nhóm gõ. Nếu thêm động tác giữ phách ở nốt trắng thì dùng chuyển động tay im, tách rõ khỏi số tiếng của tiết tấu. Nối tranh với bốn bài Gọi đúng theo SGK: Tổ quốc ta; Chào người Cho nhìn bốn tranh SGK từ trái qua phải, trên bạn mới đến; Vào rừng hoa; Lớp Một thân yêu. xuống dưới: cánh đồng sông núi, nhóm bạn vui Trong VBT nối theo nội dung tranh, không chơi, các bạn vào rừng hoa, cổng trường. Mời chép nguyên số thứ tự SGK. Hát một câu để nêu tên bài và một câu hát làm căn cứ. Chuyển giải thích lựa chọn. sang VBT bài 7, nhắc thứ tự tranh ở đây khác: rừng hoa, cổng trường, sông núi, nhóm bạn; học sinh nối tên phù hợp. Kiểm nhận dạng tiết tấu Chỉ micro nhận âm, sửa số tiếng thành ba và Giới thiệu thẻ mô phỏng AI học nhận tiết tấu giữ thời gian bốn phách. Nêu phần mềm đã học qua micro: mẫu hai nốt đen và một nốt trắng có từ mẫu có thể nhầm, cần kiểm bằng bản nhạc bốn tiếng gõ. Cho lớp nghe mẫu 1, đếm số tiếng và thực hành. Không gọi riêng dụng cụ gõ là rồi so với thời gian bốn phách. Hỏi micro làm AI. gì và sửa kết quả nào cho đúng; phân biệt số tiếng với số phách. Nhận biết AI: Hỏi phần nào trong tình huống Nhận ra phần mềm gợi nhãn đã học từ mẫu là đã học từ các mẫu âm thanh do con người ví dụ AI trong tình huống. Không gọi riêng chuẩn bị. Phân biệt phần mềm đưa ra gợi ý với micro hoặc loa là AI. Giáo viên ghi nhận phần micro nhận tiếng và loa phát tiếng. nhận biết qua câu trả lời, chưa đánh giá thao tác phần mềm. Lop1.com.vn
  15. Biên soạn: Lop1.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 3. Luyện trình diễn và chuẩn bị đánh giá (15 phút) Mục đích: Lựa chọn cách thể hiện phù hợp, hợp tác và tự nhận xét. Chọn bài và hình thức trình bày Nêu tên bài yêu thích và lí do ngắn, chia vai Cho nhóm hoặc cá nhân chọn một trong bốn bài hoặc đăng kí hát cá nhân. Luyện phần đã thống đã học, chọn đơn ca, song ca, tốp ca, hát với gõ nhất, giữ âm lượng đệm vừa đủ. Bạn cần hỗ trợ đệm hoặc vận động. Nhắc tiêu chí dễ hiểu: rõ có thể hát cùng nhóm nhỏ và chọn động tác đơn lời, đúng giai điệu cơ bản, giữ nhịp, cùng vào giản. và kết. Cho tập ngắn, đi từng nhóm hỗ trợ một chỗ khó; không yêu cầu phải có đạo cụ mới được trình diễn. Nối Tổ quốc ta với Lớp Một thân yêu Phân vai, nghe hiệu lệnh nối sang bài thứ hai và Cho một nhóm hát Tổ quốc ta, nhóm tiếp theo giữ giai điệu riêng từng bài. Nêu nhóm cần chú hát Lớp Một thân yêu; chọn trống con hoặc vỗ ý điểm vào nào. Đệm vừa phải, không dùng vật nhịp để đệm. Đàn chuyển và ra hiệu rõ sau bài dễ vỡ hay tạo tiếng làm át giọng. đầu, nhắc đây là hai bài nối tiếp, không hát chồng lên nhau. Tập điểm kết bài đầu và vào bài sau trước; nếu lớp cần thêm luyện, chỉ trình bày đoạn đã thống nhất trong thời gian còn lại. Trình diễn ngắn và chọn phần đánh giá Trình bày và tự nêu một điểm mạnh, một điểm Mời đại diện nhóm trình diễn, lớp nhận xét theo cần luyện. Nhận xét bạn bằng việc đã nghe một tiêu chí được giao; ghi điều từng em đã thể hoặc thấy. Chọn rõ nội dung, hình thức sẽ thể hiện và hỗ trợ đã dùng. Giới thiệu tiết sau mỗi hiện ở tiết đánh giá và trao đổi với giáo viên em được lựa chọn nội dung phù hợp: bài hát, nếu còn lo lắng. bài đọc nhạc hoặc cùng nhóm hát có gõ/vận động. Dặn luyện phần đã chọn, cho biết chỗ mình cần giúp; không bắt mỗi em thi tất cả bốn bài. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ........................................................................................................ ........................................................................................................ ........................................................................................................ ........................................................................................................ Lop1.com.vn
  16. Biên soạn: Lop1.com.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ I Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 1........ Môn học: Âm nhạc Tuần: 17 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Lựa chọn nội dung thực hành · Tự nhận xét và nhận xét bạn 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT – Tự chọn và trình bày một nội dung âm nhạc đã ôn: hát, đọc Ban nhạc Đô – Rê – Mi hoặc hát theo nhóm có gõ đệm, vận động. – Thể hiện kiến thức, kĩ năng phù hợp nội dung đã chọn; biết giữ nhịp, phối hợp và biểu lộ cảm xúc khi trình bày. – Nhận xét bản thân và bạn bằng chi tiết thực tế, biết nói phần cần hỗ trợ và tôn trọng lựa chọn của nhau. – Năng lực số [CB1.6.2] – phần nhận biết: Nhận ra ví dụ một hệ thống AI được con người huấn luyện để gợi tên âm thanh hoặc hình ảnh; chỉ đúng bộ phận nhận đầu vào. Hoạt động dùng tình huống mô phỏng để quan sát, trao đổi; không dùng kết quả này để kết luận học sinh đã thao tác thành thạo phần mềm AI. – Giáo dục AI [1.C1.3]: Nhận biết micro tiếp nhận âm thanh như “tai” của thiết bị thông minh; dùng điều vừa nghe để kiểm lại một gợi ý có thể sai. Micro và loa riêng lẻ không phải là AI. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Giáo viên: SGK trang 20, 29–31; SGV trang 46–48; GA SEG018 về đánh giá; TLBD trang 24–26 về quan sát và sự tiến bộ; VBT bài 8 trang 20. Đàn, trống con, tranh trống cái; danh sách cá nhân và phiếu ghi các cột: nội dung chọn, minh chứng nghe/nhìn thấy, mức hỗ trợ, điểm làm được, bước luyện tiếp. Sắp lượt cá nhân hoặc nhóm nhỏ theo sĩ số; dùng minh chứng quá trình cùng phần thể hiện hôm nay. Chưa có bản thu chính thức đã xác minh; phần hát/đọc sử dụng đàn trực tiếp, không đánh giá các bài nghe chưa được triển khai. Giáo viên viết các thẻ tình huống và kết quả mô phỏng đúng như trong hoạt động; chỉ micro, camera, loa trên thiết bị thật của giáo viên hoặc vẽ ba bộ phận kèm tên lên bảng. Không thu hình, thu giọng học sinh; không cần tài khoản, mạng hay phần mềm AI để diễn tình huống. Nói rõ đây là ví dụ mô phỏng một hệ thống AI học từ các mẫu do người chuẩn bị. Học sinh: Chuẩn bị một nội dung đã chọn từ tiết ôn, SGK và nhạc cụ gõ nếu có; thống nhất vai với nhóm. Không bắt buộc đạo cụ, thiết bị hay bản thu cá nhân. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Thời lượng: 35 phút. Thời gian dưới đây đã gồm giao việc, chuyển lượt, nhận xét và tích hợp; không cộng thêm tiết riêng. Lop1.com.vn
  17. Biên soạn: Lop1.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Chuẩn bị và làm rõ yêu cầu (7 phút) Mục đích: Học sinh hiểu phần sẽ làm và tiêu chí được quan sát. Khởi giọng và xác nhận lựa chọn Hát nhẹ theo đàn, giữ tư thế thoải mái; nêu nội Đàn mẫu ba âm Đô – Rê – Mi – Rê – Đô, cho dung mình chuẩn bị và vai nếu làm nhóm. Báo hát nhẹ bằng la và thả lỏng vai. Nhắc ba lựa giáo viên nếu cần đổi cách thể hiện hoặc cần trợ chọn SGK: hát một bài đã học; đọc Ban nhạc giúp, không phải chọn phần khó nhất. Đô – Rê – Mi; cùng nhóm hát với vận động hoặc nhạc cụ. Cho từng em xác nhận lựa chọn, không buộc trình bày cả ba. Chốt lượt để mọi em có cơ hội thể hiện trong nhóm nhỏ hoặc cá nhân. Tiêu chí và cách ghi nhận Nhắc một tiêu chí của phần mình chọn, thử Nói rõ tiêu chí theo lựa chọn: hát đúng lời và đoạn ngắn và hỏi lại nếu chưa hiểu. Biết một lỗi giai điệu cơ bản, giữ nhịp; đọc đúng tên nốt, nhỏ có thể được nhắc để sửa, biết chờ lượt và cao độ, độ ngân; gõ/vận động đúng nhịp và lắng nghe người đang trình bày. phối hợp. Ghi thêm biểu cảm, sáng kiến phù hợp nếu có. Giải thích giáo viên quan sát từng em và sự tiến bộ qua các tiết, không dùng thành tích cả nhóm thay mọi cá nhân. Cho thử một chỗ ngắn để hiểu yêu cầu trước lượt chính. Lop1.com.vn
  18. Biên soạn: Lop1.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 2. Thực hành nội dung tự chọn (23 phút) Mục đích: Thu thập minh chứng thực hành của từng học sinh. Các hình thức trình diễn và ba lựa chọn đánh giá cuối học kì I. Nguồn: SGK Âm nhạc 1, Kết nối tri thức với cuộc sống, trang 30–31. Lựa chọn hát một bài đã học Giới thiệu và hát bài đã chọn với cách thể hiện Với học sinh chọn hát, mời giới thiệu tên bài đã tập, vào và kết theo đàn. Thể hiện niềm vui, trong Vào rừng hoa, Tổ quốc ta, Lớp Một thân tình yêu quê hương, trường lớp hoặc bạn bè yêu, Chào người bạn mới đến. Đàn dạo, cho hát phù hợp lời ca. Nếu được nhắc, thử sửa đoạn bài hoặc phần trình bày đã thống nhất; khuyến ngắn và cho biết điều mình đã làm được. khích vỗ nhịp, gõ hoặc vận động phù hợp. Ghi rõ lời/giai điệu/nhịp em giữ được và chỗ cần nhắc. Học sinh nhút nhát có thể hát song ca hoặc nhóm nhỏ; không buộc thuộc cả bốn bài trong lượt này. Lop1.com.vn
  19. Biên soạn: Lop1.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Lựa chọn đọc Ban nhạc Đô – Rê – Mi Đọc đúng phần đã chọn, giữ độ ngân và thay Với học sinh chọn đọc nhạc, đàn cao độ đầu và đổi tay hoặc âm lượng theo cách đã chuẩn bị. ra hiệu đọc hai câu. Cho chọn đọc to – nhỏ Nghe đàn để bắt đầu; nếu còn sai, nói chỗ khó hoặc theo kí hiệu bàn tay như SGK; nếu em đã và đọc lại một đoạn sau gợi ý. Không đọc thêm chuẩn bị gõ đệm, quan sát cách phối hợp. Kiểm tên nốt ở phách thứ hai của nốt trắng. câu 1 Đô Rê Mi / Đô Rê Mi, câu 2 Đô Rê Mi Rê / Đô Đô và nốt trắng hai phách. Ghi phần tự làm được và phần cần mẫu, không chấm bằng độ lớn của giọng. Lựa chọn phối hợp nhóm và nhạc cụ Thực hiện đúng vai, gõ đều và không át tiếng Với nhóm chọn hát có gõ/vận động, yêu cầu hát; nhìn nhau để đổi đoạn và kết. Chỉ, gọi giới thiệu bài, người hát, người đệm, người ra đúng nhạc cụ nếu được hỏi, mô tả một khác biệt hiệu. Cho thực hiện; theo dõi từng em về nhịp, hình dáng. Hỗ trợ bạn cùng hoàn thành nhưng âm lượng, sự phối hợp. Khi cần làm rõ kiến không làm thay lượt của bạn. thức nhạc cụ, cho chỉ và gọi tên trống con, trống cái từ vật thật hoặc tranh; không biến việc gọi tên thành thay thế toàn bộ thực hành đã chọn. Đổi vai ngắn khi cần quan sát một em chưa có minh chứng. Ghi minh chứng và hỗ trợ lượt còn thiếu Thực hiện đoạn bổ sung khi được mời, tự nêu Sau mỗi lượt, ghi ngắn theo từng tên: nhiệm vụ, phần cần giúp. Chờ lượt trật tự, không nhắc hộ hành vi nghe/nhìn thấy, hỗ trợ đã dùng và bước làm che phần thể hiện của bạn. Hiểu nhận xét luyện tiếp. Với em chưa thể hiện rõ trong dùng để biết mình luyện tiếp điều gì. nhóm, dành một câu hát, câu đọc hoặc mẫu gõ riêng ngay trong thời gian thực hành. Đối chiếu ghi nhận các tiết trước để thấy tiến bộ. Nếu vẫn thiếu minh chứng, ghi chưa đủ quan sát và bố trí bổ sung trong kế hoạch lớp, không tự suy ra đạt từ phần của bạn khác. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 3. Phản hồi và hướng luyện tiếp (5 phút) Mục đích: Nhận xét trung thực và biết kiểm gợi ý công nghệ. Một điểm được, một bước tiếp Nêu cụ thể như giữ được Đô cuối hai phách Mời vài em tự nhận xét theo mẫu Em đã ; Em hoặc sẽ tập vào sau đàn dạo. Nhận xét bạn rõ sẽ tập thêm và một bạn phản hồi bằng chi tiết lời, đúng nhịp hoặc biết phối hợp; dùng lời lịch vừa quan sát. Tổng hợp điểm tiến bộ của lớp, sự, không đánh giá tính cách từ một lượt hát. trao đổi ngắn việc cần luyện với từng nhóm; không công khai so bì thứ hạng. Dặn tiếp tục hát và đọc trực tiếp ở nhà theo phần phù hợp. Lop1.com.vn
  20. Biên soạn: Lop1.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Giáo viên kiểm lại gợi ý AI Chỉ micro nhận âm thanh, sửa nốt cuối thành Nêu ví dụ mô phỏng AI học nhận âm qua micro Mi và đọc chứng minh. Nhận ra phần mềm đã nhưng nhận nhầm câu Đô – Rê – Mi giáo viên học từ mẫu vẫn có thể sai; giáo viên cần kiểm vừa đọc thành Đô – Rê – Đô. Hỏi micro nhận gì thực tế. Phần trả lời này chỉ ghi nhận nhận biết, và vì sao phải nghe, đối chiếu bản nhạc trước không thay kết quả hát, đọc hay gõ. khi dùng gợi ý. Cho sửa tên nốt cuối; nhấn mạnh kết quả mô phỏng này không dùng để xếp loại phần biểu diễn của học sinh. Nhận biết AI: Hỏi phần nào trong tình huống Nhận ra phần mềm gợi nhãn đã học từ mẫu là đã học từ các mẫu âm thanh do con người ví dụ AI trong tình huống. Không gọi riêng chuẩn bị. Phân biệt phần mềm đưa ra gợi ý với micro hoặc loa là AI. Giáo viên ghi nhận phần micro nhận tiếng và loa phát tiếng. nhận biết qua câu trả lời, chưa đánh giá thao tác phần mềm. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ........................................................................................................ ........................................................................................................ ........................................................................................................ ........................................................................................................ Lop1.com.vn