Trọn bộ kế hoạch bài dạy Mĩ thuật 1 cả năm học 2026-2027 có tích hợp năng lực số và AI

docx 118 trang Lumi 18/09/2026 81
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Trọn bộ kế hoạch bài dạy Mĩ thuật 1 cả năm học 2026-2027 có tích hợp năng lực số và AI", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxtron_bo_ke_hoach_bai_day_mi_thuat_1_ca_nam_hoc_2026_2027_co.docx

Nội dung tài liệu: Trọn bộ kế hoạch bài dạy Mĩ thuật 1 cả năm học 2026-2027 có tích hợp năng lực số và AI

  1. Biên soạn: Lop1.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Năng lực số [CB1.1.1]: Mở thư viện hình. Giao Em đến lượt tìm và chỉ đúng chi tiết; các bạn nhiệm vụ “Tìm hình có đủ năm dạng khối cơ đối chiếu. Khi không có thiết bị, dùng hình in bản”. Mời học sinh theo lượt dùng Trước/Sau để học mĩ thuật; chưa đánh giá thao tác số. để tìm, rồi chỉ dấu hiệu đã dùng để chọn; ghi nhận riêng thao tác của em thực hiện. 3. Liên hệ và thử khối (12 phút) Mục tiêu: Dùng hiểu biết để tạo hình. Cho nhóm đôi chọn một vật sẵn ở bàn hoặc nhớ Nêu thân cốc gần dạng trụ, bóng gần cầu, hộp ở nhà, nói tên vật, tên khối và dấu hiệu. Nếu có mặt vuông; bạn chỉ lại để kiểm. không có ví dụ, dùng bóng/hộp/cốc của GV. Minh họa làm mềm ít đất rồi xoay tròn giữa hai Nặn trên lót; so với mẫu, điều chỉnh. Không bắt lòng bàn tay; giao 7 phút tạo cầu hoặc khối tự làm đủ năm khối trong tiết đầu. chọn. Hỗ trợ xoay nhẹ; em nhanh thử biến cầu thành trụ bằng lăn dài và làm phẳng hai đầu. 4. Chia sẻ (5 phút) Mục tiêu: Giải thích cách nhận dạng. Mời chỉ khối vừa tạo và một vật liên quan. Ghi Giới thiệu, đối chiếu khối với vật; sửa cách gọi nhận gọi đúng tên, chỉ được dấu hiệu và thử nếu cần. thao tác; giúp em gọi nhầm bằng so hai mẫu. Giáo dục AI [1.A1.3]: Mô phỏng: một ứng Nêu con người thiết kế ứng dụng; đối chiếu dụng AI gợi tên khối từ ảnh. Hỏi “Ứng dụng tự vật/mô hình và hỏi GV khi tên chưa đúng. xuất hiện hay do con người làm ra? Em kiểm gợi ý bằng gì?”. 5. Chuẩn bị tiết sau (3 phút) Mục tiêu: Bảo quản vật liệu. Dặn nhớ một vật muốn nặn tuần sau; đậy đất, Nêu dự định quả bóng, nón, cốc hoặc hộp; cất lau bàn và rửa tay. Không thu thập đồ vật nguy vật liệu. hiểm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ........................................................................................................ ........................................................................................................ ........................................................................................................ 61
  2. Biên soạn: Lop1.com.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY CHỦ ĐỀ 6: SÁNG TẠO TỪ NHỮNG KHỐI CƠ BẢN Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 1........ Môn học: Mĩ thuật Tuần: 19 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết 2 — Nặn vật từ một khối cơ bản I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù – Biết thao tác tạo khối bằng đất nặn theo hình hướng dẫn. – Nặn được ít nhất một vật gợi dạng khối đã chọn. – Nói tên vật và khối đã dùng, biết bảo quản đất nặn. 2. Năng lực chung – Tự chủ chọn cách thực hiện và điều chỉnh khi cần; giao tiếp, hợp tác qua trao đổi cặp/nhóm, lắng nghe và phản hồi bằng chi tiết nhìn thấy. 3. Phẩm chất – Chăm chỉ thực hành; trách nhiệm dùng vật liệu tiết kiệm, giữ bàn sạch; tôn trọng ý tưởng và sản phẩm khác nhau của các bạn. 4. Tích hợp năng lực số và giáo dục AI – Năng lực số [CB1.1.1]: Dưới sự hướng dẫn, duyệt thư viện hình của bài và tìm đúng hình theo nhu cầu quan sát. – Giáo dục AI [1.C1.4]: Nhận ra máy làm việc theo hướng dẫn do con người chuẩn bị. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên – SGK tr. 45–46; hai hình hướng dẫn kèm bài; đất mềm, bảng lót, khăn. – Mô hình cầu, nón, trụ, hộp vuông, chóp tam giác; phần đất dự phòng dùng chung. – Thiết bị dùng chung và thư viện hình của bài mở sẵn; nội dung mô phỏng AI, câu hỏi và đáp ứng dự kiến dùng trực tiếp dưới đây. 2. Học sinh – Đất nặn, bảng lót; hộp đậy đất. 62
  3. Biên soạn: Lop1.com.vn III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Mở đầu: Tay tạo dáng (3 phút) Mục tiêu: Nhớ dấu hiệu khối. Nói cầu, trụ, chóp nón; cho tay mô phỏng xoay Làm động tác nhẹ tại chỗ; chọn vật muốn tạo. tròn, lăn dài, vuốt nhọn. Nêu đây là đoán thao tác, sẽ kiểm với đất. 2. Quan sát cách nặn (8 phút) Mục tiêu: Nắm quy trình phù hợp. Tạo khối cầu và khối chóp nón bằng đất nặn. Nguồn: SGK Mĩ thuật 1, Kết nối tri thức với cuộc sống, tr. 45. Theo tr. 45, làm mẫu: nhào mềm, xoay đều tạo Chỉ vuốt/lăn nghiêng làm đầu nhỏ; nêu bóng cầu; từ đất tròn lăn nghiêng, vuốt một đầu nhỏ, hoặc nón có dạng gần hai khối. giữ đáy rộng tạo chóp nón. Hỏi thao tác nào làm thay đổi đầu khối. 63
  4. Biên soạn: Lop1.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tạo khối trụ, khối chóp tam giác và khối hộp vuông. Nguồn: SGK Mĩ thuật 1, Kết nối tri thức với cuộc sống, tr. 46. Theo tr. 46: lăn đều, chỉnh hai đầu phẳng cho Chọn thao tác cho vật của mình; nhận ra ép trụ; ép nhẹ các mặt cho hộp vuông; tạo đầu khác lăn tròn. Em cần giúp chọn cầu/trụ trước. nhọn rồi ép các mặt tam giác cho chóp. Xoay mẫu để quan sát mặt khuất, không đòi đo cạnh chính xác. Năng lực số [CB1.1.1]: Mở thư viện hình. Giao Em đến lượt tìm và chỉ đúng chi tiết; các bạn nhiệm vụ “Tìm hình hướng dẫn nặn khối trụ và đối chiếu. Khi không có thiết bị, dùng hình in khối hộp vuông”. Mời học sinh theo lượt dùng để học mĩ thuật; chưa đánh giá thao tác số. Trước/Sau để tìm, rồi chỉ dấu hiệu đã dùng để chọn; ghi nhận riêng thao tác của em thực hiện. 3. Nặn vật yêu thích (16 phút) Mục tiêu: Tạo hình chủ động. Giao 13 phút: chọn bóng, nón, lọ/cốc hoặc hộp; Thực hiện, giữ dạng khối chính rõ. Cốc có thể lấy lượng đất vừa tay, tạo khối chính, thêm chi chỉ tạo mô hình đặc đơn giản, không cần khoét tiết nhỏ giúp nhận vật. Làm ít nhất một vật; em sâu. nhanh làm thêm vật khác. 64
  5. Biên soạn: Lop1.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hỏi “Khối nào là phần chính? Vật có đứng/đặt Xoay sản phẩm, chỉnh phần méo theo ý định; vững không?”. Hướng dẫn chỉnh đáy hoặc mặt, thử đặt vững trên lót. không nặn thay; giữ đất sạch, không cho vào miệng. 4. Chia sẻ cách làm (5 phút) Mục tiêu: Nêu vật và kĩ thuật. Cho cặp giới thiệu tên vật, khối chính, một thao Chỉ chi tiết nhận ra vật; lắng nghe góp ý. tác. GV nhận xét theo nhận dạng, tự thực hiện và giữ vật liệu, không so sản phẩm với bạn khéo nhất. Giáo dục AI [1.C1.4]: Mô phỏng bạn đóng vai Nêu cần hướng dẫn/lệnh; đây chỉ là đóng vai, máy nhận lệnh “chọn hình khối trụ”, bạn điều không chứng minh mọi máy theo lệnh đều là khiển chỉ vào hai hình hướng dẫn. Hỏi máy cần AI. nhận điều gì trước khi làm; đây có phải AI thật đang chạy không. 5. Lưu sản phẩm (3 phút) Mục tiêu: Chuẩn bị thảo luận. Cho giữ sản phẩm trên khay, ghi tên người làm Thu dọn và giữ sản phẩm; nhớ tên một đồ vật trên giấy đặt cạnh. Nhắc tuần sau sẽ phân nhóm cùng dạng. theo khối, không cần làm thêm ở nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ........................................................................................................ ........................................................................................................ ........................................................................................................ 65
  6. Biên soạn: Lop1.com.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY CHỦ ĐỀ 6: SÁNG TẠO TỪ NHỮNG KHỐI CƠ BẢN Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 1........ Môn học: Mĩ thuật Tuần: 20 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết 3 — Xếp nhóm và giới thiệu sản phẩm khối I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù – Phân nhóm sản phẩm theo dạng khối chính và giải thích được. – Nhận xét sản phẩm yêu thích bằng dấu hiệu hình khối. – Vẽ hoặc ghi tên vật vào nhóm khối tương ứng và điều chỉnh sản phẩm. 2. Năng lực chung – Tự chủ chọn cách thực hiện và điều chỉnh khi cần; giao tiếp, hợp tác qua trao đổi cặp/nhóm, lắng nghe và phản hồi bằng chi tiết nhìn thấy. 3. Phẩm chất – Chăm chỉ thực hành; trách nhiệm dùng vật liệu tiết kiệm, giữ bàn sạch; tôn trọng ý tưởng và sản phẩm khác nhau của các bạn. 4. Tích hợp năng lực số và giáo dục AI – Năng lực số [CB1.1.1]: Dưới sự hướng dẫn, duyệt thư viện hình của bài và tìm đúng hình theo nhu cầu quan sát. – Giáo dục AI [1.D1.1]: Biết AI nhận dạng học từ hình và thông tin được cung cấp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên – Sản phẩm tuần 19; SGK tr. 47; ảnh năm khối làm bảng đối chiếu. – Giấy chia năm ô, GV ghi: cầu; chóp nón; trụ; hộp vuông; chóp tam giác. Có thể vẽ kí hiệu mẫu cạnh tên. – Thiết bị dùng chung và thư viện hình của bài mở sẵn; nội dung mô phỏng AI, câu hỏi và đáp ứng dự kiến dùng trực tiếp dưới đây. 2. Học sinh – Sản phẩm đất nặn, giấy và bút; đất để sửa chi tiết. 66
  7. Biên soạn: Lop1.com.vn III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Mở đầu: Tên vật nối tên khối (3 phút) Mục tiêu: Ôn vốn từ. Nói bóng, nón lá, lọ tăm, ru-bích; mời nối tên Nối tên, giải thích một dấu hiệu; không chê khi khối. Chốt cầu, chóp nón, trụ, hộp vuông bằng bạn nhầm. mẫu có sẵn. 2. Thảo luận trong nhóm (9 phút) Mục tiêu: Nhận dạng có căn cứ. Năm dạng khối cơ bản. Nguồn: SGK Mĩ thuật 1, Kết nối tri thức với cuộc sống, tr. 40. Nhóm 5–6 em đặt sản phẩm trên khay; hỏi lần Lần lượt chỉ vật và phần khối; chọn sản phẩm lượt sản phẩm nào có dạng từng khối trong năm thích vì mặt, dáng hoặc chi tiết rõ. Sản phẩm khối; em thích sản phẩm nào nhất, vì sao. Nếu ghép nhiều khối được giải thích theo bộ phận. nhóm thiếu dạng nào, nêu “chưa có”, không bịa tên vật. Chọn một vật nhóm gọi khác nhau, cho xoay và Dựa mặt/đáy/đỉnh để thống nhất, chấp nhận đối chiếu hình; hỏi khối chính hay chi tiết khiến nhiều khối trong một sản phẩm. bạn nghĩ vậy. 67
  8. Biên soạn: Lop1.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Năng lực số [CB1.1.1]: Mở thư viện hình. Giao Em đến lượt tìm và chỉ đúng chi tiết; các bạn nhiệm vụ “Tìm hình có tên năm dạng khối để đối chiếu. Khi không có thiết bị, dùng hình in kiểm lại nhóm sản phẩm”. Mời học sinh theo để học mĩ thuật; chưa đánh giá thao tác số. lượt dùng Trước/Sau để tìm, rồi chỉ dấu hiệu đã dùng để chọn; ghi nhận riêng thao tác của em thực hiện. 3. Ghi nhóm và hoàn thiện (15 phút) Mục tiêu: Lưu kết quả và tự sửa. Cho dùng giấy năm ô đã mô tả ở đồ dùng: trong Vẽ/ghi theo vật thực có, không phải chép đủ ví mỗi ô, ghi tên hoặc vẽ lại vật của nhóm phù dụ. Đối chiếu một ô của bạn; chỉ ra tên khối và hợp. Ví dụ bóng ở cầu, nón ở chóp nón, lọ ở vật tương ứng. trụ; ô không có sản phẩm để trống. GV đọc nhãn và ghi hộ nếu em chưa viết được. Dành 7 phút sửa một phần sản phẩm theo ý Tự chọn điều chỉnh hoặc giữ nguyên có lí do; định: làm đáy vững, rõ mặt hoặc gắn lại chi tiết. không phá sản phẩm của bạn. Hỏi em giữ gì và đổi gì sau lời góp ý. 4. Chia sẻ kết quả (5 phút) Mục tiêu: Diễn đạt lựa chọn. Mời giới thiệu một ô phân loại và một điều Chỉ phiếu, sản phẩm và nói điều đã hiểu. chỉnh. Kiểm tên khối, căn cứ quan sát, sự tự chủ; ghi em cần hỗ trợ đọc nhãn riêng với khả năng mĩ thuật. Giáo dục AI [1.D1.1]: Mô phỏng: cô đưa cho Nêu ảnh và tên tương ứng; tên sai có thể làm công cụ AI ảnh bóng kèm tên “khối cầu”, ảnh công cụ học sai. GV xác nhận đây là ví dụ minh hộp kèm tên “khối hộp vuông”. Hỏi công cụ họa cách học, không chạy huấn luyện tại lớp. được cung cấp gì để học; gắn sai tên có giúp học đúng không. 5. Vận dụng ý tưởng (3 phút) Mục tiêu: Dự kiến ghép nhiều khối. Hỏi cây nấm tưởng tượng có thể ghép từ những Dự đoán thân trụ/mũ nón/chấm cầu; cất vật khối nào. Cho đoán, nhắc giữ đất và sẽ kiểm liệu. quy trình SGK ở tiết sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ........................................................................................................ ........................................................................................................ ........................................................................................................ 68
  9. Biên soạn: Lop1.com.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY CHỦ ĐỀ 6: SÁNG TẠO TỪ NHỮNG KHỐI CƠ BẢN Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 1........ Môn học: Mĩ thuật Tuần: 21 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết 4 — Ghép khối tạo vật mới I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù – Nhận ra các khối được kết hợp trong mẫu cây nấm. – Nặn được một vật có kết hợp những khối đã học, có chi tiết trang trí. – Giới thiệu vật và các khối dùng tạo hình. 2. Năng lực chung – Tự chủ chọn cách thực hiện và điều chỉnh khi cần; giao tiếp, hợp tác qua trao đổi cặp/nhóm, lắng nghe và phản hồi bằng chi tiết nhìn thấy. 3. Phẩm chất – Chăm chỉ thực hành; trách nhiệm dùng vật liệu tiết kiệm, giữ bàn sạch; tôn trọng ý tưởng và sản phẩm khác nhau của các bạn. 4. Tích hợp năng lực số và giáo dục AI – Năng lực số [CB1.1.1]: Dưới sự hướng dẫn, duyệt thư viện hình của bài và tìm đúng hình theo nhu cầu quan sát. – Giáo dục AI [1.B3.1]: Biết dùng công cụ AI theo cách không gây hại sản phẩm hay người khác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên – SGK tr. 47; ảnh quy trình cây nấm; đất nặn các màu, bảng lót và khăn. – Mẫu đất cho khối trụ, chóp nón và các viên cầu nhỏ; không bắt mọi sản phẩm giống cây nấm. – Thiết bị dùng chung và thư viện hình của bài mở sẵn; nội dung mô phỏng AI, câu hỏi và đáp ứng dự kiến dùng trực tiếp dưới đây. 2. Học sinh – Đất nặn, bảng lót, hộp giữ sản phẩm. 69
  10. Biên soạn: Lop1.com.vn III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Mở đầu: Ghép trong tưởng tượng (3 phút) Mục tiêu: Gợi cách kết hợp. Đặt khối trụ cạnh khối chóp nón, hỏi đặt nón Nói ý tưởng, chỉ phần thân và phần trên. lên trụ có thể gợi vật gì. Chấp nhận nấm/tháp hoặc vật khác có giải thích. 2. Đọc quy trình cây nấm (8 phút) Mục tiêu: Hiểu khối và liên kết. Các bước tạo dáng cây nấm từ những khối cơ bản. Nguồn: SGK Mĩ thuật 1, Kết nối tri thức với cuộc sống, tr. 47. Theo hình: tạo mũ gần chóp nón, tạo thân trụ, Chỉ ba dạng khối; nhận chấm có thể dẹt bớt khi thêm các viên cầu nhỏ, ghép mũ và thân, ấn nhẹ gắn. Nêu ghép nhẹ để giữ dáng. chấm trang trí. Hỏi khối nào dùng ở từng bộ phận; chấm sau khi ấn có còn tròn nổi như viên ban đầu không. Cho chọn nấm, cây có thân trụ/tán cầu hoặc đồ Lập ý tưởng bằng lời hoặc phác trên lót; em cần vật tự nghĩ. Nói ít nhất hai bộ phận, dạng khối hỗ trợ chọn nấm hai phần. và chỗ ghép trước khi lấy đất; có thể dùng lại phần phù hợp của tiết trước. 70
  11. Biên soạn: Lop1.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Năng lực số [CB1.1.1]: Mở thư viện hình. Giao Em đến lượt tìm và chỉ đúng chi tiết; các bạn nhiệm vụ “Tìm hình năm bước tạo dáng cây đối chiếu. Khi không có thiết bị, dùng hình in nấm”. Mời học sinh theo lượt dùng Trước/Sau để học mĩ thuật; chưa đánh giá thao tác số. để tìm, rồi chỉ dấu hiệu đã dùng để chọn; ghi nhận riêng thao tác của em thực hiện. 3. Tạo hình và trang trí (16 phút) Mục tiêu: Thực hiện sản phẩm ghép khối. Dành 12 phút tạo từng phần rồi ghép; làm Nặn vật mới theo ý định; không bắt dùng đủ thân/đế đủ vững, ấn tiếp xúc vừa phải. Thêm năm dạng khối. Thử đặt sản phẩm trên lót. chấm hoặc dải đất theo ý thích. Hỗ trợ phần liên kết; em nhanh tạo thêm một vật cùng nhóm. Hỏi “Phần nào dễ rơi? Cần thay lượng đất/độ Chỉnh vị trí, tỉ lệ hoặc chỗ ghép; giữ bàn sạch. rộng đáy thế nào?”. Cho sửa để các phần gắn được và nhìn ra vật. 4. Chuẩn bị giới thiệu (3 phút) Mục tiêu: Hoàn thiện và tôn trọng bạn. Cho đặt sản phẩm, cất đất thừa, chọn mặt nhìn Đặt chắc và chuẩn bị lời giới thiệu. rõ khối chính. Giáo dục AI [1.B3.1]: Mô phỏng: AI gợi chọc Không làm theo ngay; hỏi GV, chọn ấn ghép que nhọn xuyên đất để ghép nấm; ở bàn chỉ có đất mềm trên lót. Gợi ý AI phải được người lớn đất mềm. Hỏi có làm ngay không, có cách nào kiểm phù hợp. an toàn hơn. 5. Giới thiệu cuối chủ đề (5 phút) Mục tiêu: Trả lời hai câu tổng kết. Hỏi “Đồ vật được tạo hình là gì?”; “Được tạo Chỉ từng phần và tên khối; nêu một cách giữ từ những khối cơ bản nào?”. Nhận xét nhận sản phẩm, thu dọn. dạng, tạo hình, liên kết và lời giới thiệu; nhắc giữ sản phẩm, chuẩn bị hoa/quả quen thuộc cho chủ đề sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ........................................................................................................ ........................................................................................................ ........................................................................................................ 71
  12. Biên soạn: Lop1.com.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY CHỦ ĐỀ 7: HOA, QUẢ Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 1........ Môn học: Mĩ thuật Tuần: 22 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết 1 — Quan sát hoa, quả và tìm ý tưởng I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù – Nêu được hình dáng, màu sắc nổi bật của hoa, quả quen thuộc. – Nhận ra cách dùng hình, màu và vật liệu trong sản phẩm mĩ thuật. – Phác ý tưởng thể hiện một loại hoa hoặc quả. 2. Năng lực chung – Tự chủ chọn cách thực hiện và điều chỉnh khi cần; giao tiếp, hợp tác qua trao đổi cặp/nhóm, lắng nghe và phản hồi bằng chi tiết nhìn thấy. 3. Phẩm chất – Chăm chỉ thực hành; trách nhiệm dùng vật liệu tiết kiệm, giữ bàn sạch; tôn trọng ý tưởng và sản phẩm khác nhau của các bạn. 4. Tích hợp năng lực số và giáo dục AI – Năng lực số [CB1.1.1]: Dưới sự hướng dẫn, duyệt thư viện hình của bài và tìm đúng hình theo nhu cầu quan sát. – Giáo dục AI [1.A1.2]: Phân biệt AI mô tả với trải nghiệm trực tiếp của con người. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên – SGK tr. 48–53; hình hoa và sản phẩm kèm bài; một hoa/quả thật hoặc mô hình sẵn có, đặt trên đĩa dễ quan sát. – Bảng ghi hai cột “Hình dáng”, “Màu sắc”; giấy và sáp dự phòng. – Thiết bị dùng chung và thư viện hình của bài mở sẵn; nội dung mô phỏng AI, câu hỏi và đáp ứng dự kiến dùng trực tiếp dưới đây. 2. Học sinh – SGK, giấy, màu hoặc đất nặn/giấy màu. 72
  13. Biên soạn: Lop1.com.vn III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Mở đầu: Đoán qua lời tả (3 phút) Mục tiêu: Gợi hình ảnh quen thuộc. Đọc “Nhiều cánh quanh nhụy, làm đẹp góc Nêu đáp án kèm một chi tiết; chấp nhận nhiều bàn” và “Vỏ xanh có sọc, ruột đỏ có hạt đen”. tên hoa ở câu đầu. Cho đoán hoa và dưa hấu, hỏi dấu hiệu đã dùng. 2. Quan sát từ vật đến tranh (12 phút) Mục tiêu: Nhận đặc điểm và cách thể hiện. Một số loại hoa với hình dáng và màu sắc khác nhau. Nguồn: SGK Mĩ thuật 1, Kết nối tri thức với cuộc sống, tr. 48. Mở tr. 48–51 theo trái sang phải, trên xuống Nêu sen hồng, mai vàng, phượng đỏ trong hình; dưới. Hỏi màu hoa sen/mai/phượng; so dáng khế có múi, sầu riêng có gai, dưa hấu tròn/bầu, khế, sầu riêng, dưa hấu, đu đủ. Ghi ý kiến rồi đu đủ dài. Kể ví dụ mình biết. chốt hoa/quả đa dạng. Mời kể thêm một loại với hình và màu. 73
  14. Biên soạn: Lop1.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoa, quả qua tranh màu, giấy và đất nặn. Nguồn: SGK Mĩ thuật 1, Kết nối tri thức với cuộc sống, tr. 52. Xem tr. 52–53: hình gì thể hiện hoa/quả; màu Nhận ra hình tròn/bầu, nét, chấm, khối; nêu nào được dùng; ngoài hoa/quả còn thêm gì. Cho màu ở một sản phẩm và chi tiết phụ. Không nhóm trao đổi rồi cử đại diện. Chỉ Tĩnh vật có đồng nhất vật thật với hình nghệ thuật. giỏ, Bình hoa có bình, Chùm nho có lá/cuống; có vẽ, giấy và đất nặn. Năng lực số [CB1.1.1]: Mở thư viện hình. Giao Em đến lượt tìm và chỉ đúng chi tiết; các bạn nhiệm vụ “Tìm hình có cả tranh màu, chùm nho đối chiếu. Khi không có thiết bị, dùng hình in đất nặn và dưa hấu giấy”. Mời học sinh theo để học mĩ thuật; chưa đánh giá thao tác số. lượt dùng Trước/Sau để tìm, rồi chỉ dấu hiệu đã dùng để chọn; ghi nhận riêng thao tác của em thực hiện. 3. Thể hiện ý tưởng ban đầu (12 phút) Mục tiêu: Chọn hình và chất liệu. Cho chọn hoa/quả yêu thích, nói tên, hình Phác hoặc tạo khối, giữ chỗ cho chi tiết sau; em chính, màu và cách làm. Dành 8 phút phác to cần giúp chọn quả tròn, em nhanh thêm trên giấy hoặc nặn thử khối chính; GV minh lá/cuống. họa hoa từ nhụy tròn/cánh, quả từ hình hoặc khối bầu. 74
  15. Biên soạn: Lop1.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hỏi bạn bên cạnh đoán tên loại hoa/quả và chỉ Đối chiếu, thêm cánh, múi, cuống hoặc màu; chi tiết làm căn cứ; nếu khó nhận, tác giả thêm giữ quyền chọn màu tưởng tượng. một dấu hiệu theo ý định. 4. Chia sẻ lựa chọn (5 phút) Mục tiêu: Nói rõ ý tưởng. Mời nêu một hình/màu đã quan sát và lựa chọn Giới thiệu bản phác, nói phần sẽ làm tiếp. của mình; ghi nhận mô tả cụ thể, thử chất liệu và tự lựa chọn. Giáo dục AI [1.A1.2]: Mô phỏng: AI viết “hoa Nêu AI tạo lời mô tả, không trải nghiệm thơm, quả ngọt” khi xem ảnh. Hỏi công cụ có ngửi/nếm như người; ảnh cho xem hình và tự ngửi/nếm như em không; ảnh cho biết điều màu, không tự chứng minh mùi/vị. gì chắc hơn. 5. Chuẩn bị thực hành (3 phút) Mục tiêu: Kết nối tiết sau. Nhắc giữ bản phác, chọn đất nặn cho tiết sau; Chọn vật liệu có ở nhà, cất đồ dùng. nếu không có, chuẩn bị giấy/sáp hoặc giấy màu/hồ. Quan sát hoa/quả sẵn có, không cần mua. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ........................................................................................................ ........................................................................................................ ........................................................................................................ 75
  16. Biên soạn: Lop1.com.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY CHỦ ĐỀ 7: HOA, QUẢ Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 1........ Môn học: Mĩ thuật Tuần: 23 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết 2 — Tạo hoa, quả em yêu thích I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù – Chọn và mô tả loại hoa/quả sẽ thể hiện. – Nặn được hoa/quả; khi thiếu đất có thể vẽ hoặc xé dán theo hướng dẫn. – Sắp xếp các phần hợp lí, chỉ được yếu tố tạo hình đã dùng. 2. Năng lực chung – Tự chủ chọn cách thực hiện và điều chỉnh khi cần; giao tiếp, hợp tác qua trao đổi cặp/nhóm, lắng nghe và phản hồi bằng chi tiết nhìn thấy. 3. Phẩm chất – Chăm chỉ thực hành; trách nhiệm dùng vật liệu tiết kiệm, giữ bàn sạch; tôn trọng ý tưởng và sản phẩm khác nhau của các bạn. 4. Tích hợp năng lực số và giáo dục AI – Năng lực số [CB1.1.1]: Dưới sự hướng dẫn, duyệt thư viện hình của bài và tìm đúng hình theo nhu cầu quan sát. – Giáo dục AI [1.A2.3]: Nêu việc AI có thể hỗ trợ khi tìm ý tưởng hoa, quả. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên – SGK tr. 52–54; hình Bông hoa đất nặn; đất, lót, bìa; giấy/sáp và giấy màu/hồ dự phòng. – Hoa/quả hoặc mô hình đã quan sát; bản phác tiết trước. – Thiết bị dùng chung và thư viện hình của bài mở sẵn; nội dung mô phỏng AI, câu hỏi và đáp ứng dự kiến dùng trực tiếp dưới đây. 2. Học sinh – Bản phác; đất nặn và lót hoặc giấy/sáp, giấy màu/hồ. 76
  17. Biên soạn: Lop1.com.vn III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Mở đầu: Nhớ dấu hiệu (3 phút) Mục tiêu: Xác định đối tượng. Cho cặp dùng bản phác: một em tả hình và màu Tả và đoán; nêu loại hoa/quả mình chọn làm. không nói tên, bạn đoán. Mời tác giả xác nhận và chỉ chi tiết. 2. Chọn cách thể hiện (7 phút) Mục tiêu: Nắm thao tác và bố cục. Bông hoa — Đoàn Tuấn Kiệt, đất nặn. Nguồn: SGK Mĩ thuật 1, Kết nối tri thức với cuộc sống, tr. 53. Xem Bông hoa: nhận nhụy tròn, cánh dẹt, thân Chỉ bộ phận, chọn nặn nổi trên bìa hoặc tạo dài, lá và chấm. GV làm mẫu 2 phút: xoay đất khối; không sao chép bắt buộc màu và số bông. tạo nhụy, ép viên nhỏ thành cánh, lăn thân rồi ghép trên bìa; quả có thể xoay bầu, thêm cuống/lá. Nếu không có đất: phác hoa/quả to rồi tô; hoặc Chọn một cách có vật liệu. Nêu phần chính/phụ xé mảnh hình chính, xếp thử trước khi dán, và trước/sau nếu thể hiện nhiều vật. thêm chi tiết nhỏ. Minh họa một quả phía trước che một phần quả sau, tránh vẽ xuyên cả hai. 77
  18. Biên soạn: Lop1.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Năng lực số [CB1.1.1]: Mở thư viện hình. Giao Em đến lượt tìm và chỉ đúng chi tiết; các bạn nhiệm vụ “Tìm hình Bông hoa làm bằng đất đối chiếu. Khi không có thiết bị, dùng hình in nặn trên nền tím”. Mời học sinh theo lượt dùng để học mĩ thuật; chưa đánh giá thao tác số. Trước/Sau để tìm, rồi chỉ dấu hiệu đã dùng để chọn; ghi nhận riêng thao tác của em thực hiện. 3. Thực hành (17 phút) Mục tiêu: Hoàn thiện hình chính. Dành 13 phút theo bản phác: làm hình/khối Thực hiện nặn, vẽ hoặc xé dán; đặt thử trước chính, thêm dấu hiệu như cánh/múi/cuống, khi gắn. Giữ sản phẩm khác mẫu nếu đúng ý chọn màu, sắp xếp trong khổ giấy hoặc trên lót. tưởng. Em cần hỗ trợ làm một hoa/quả; em nhanh thêm vật phụ. Hỏi “Dấu hiệu nào giúp nhận ra loại hoa/quả? Chỉ hình, khối, nét hoặc màu đã dùng; chỉnh Phần nào ở trước?”. Hỗ trợ mép dán, liên kết một chi tiết chưa rõ. đất và khoảng trống; không làm thay. 4. Chia sẻ bước làm (5 phút) Mục tiêu: Nêu quá trình. Cặp giới thiệu loại hoa/quả, vật liệu và một Giới thiệu, nghe bạn; nhớ phần cần hoàn thiện thao tác. GV ghi nhận hình chính rõ, sử dụng tiết sau. yếu tố tạo hình, tự làm và giữ vệ sinh. Giáo dục AI [1.A2.3]: Mô phỏng: cô đọc gợi ý Nêu giúp gợi một cách làm; học sinh chọn, thực AI “nặn hoa từ nhụy tròn và cánh dẹt”. Hỏi gợi hiện và sửa. Không coi gợi ý là sản phẩm mình ý giúp việc gì; ai chọn màu, nặn và quyết định đã làm. sửa sản phẩm. 5. Bảo quản (3 phút) Mục tiêu: Giữ sản phẩm. Đặt bài giấy phẳng hoặc sản phẩm đất trên Cất đúng cách, lau/rửa tay. khay, để nhãn tên cạnh; thu vật liệu. Nhắc giữ cả bài chưa xong để tiết sau hoàn thiện và trao đổi. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ........................................................................................................ ........................................................................................................ ........................................................................................................ 78
  19. Biên soạn: Lop1.com.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY CHỦ ĐỀ 7: HOA, QUẢ Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 1........ Môn học: Mĩ thuật Tuần: 24 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết 3 — Chia sẻ và trưng bày hoa, quả I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù – Hoàn thiện và nhận xét sản phẩm theo hình, màu, vật liệu. – Trả lời được bốn gợi ý thảo luận và chọn cách trưng bày. – Nêu lợi ích của hoa, quả và cách giữ sản phẩm. 2. Năng lực chung – Tự chủ chọn cách thực hiện và điều chỉnh khi cần; giao tiếp, hợp tác qua trao đổi cặp/nhóm, lắng nghe và phản hồi bằng chi tiết nhìn thấy. 3. Phẩm chất – Chăm chỉ thực hành; trách nhiệm dùng vật liệu tiết kiệm, giữ bàn sạch; tôn trọng ý tưởng và sản phẩm khác nhau của các bạn. 4. Tích hợp năng lực số và giáo dục AI – Năng lực số [CB1.1.1]: Dưới sự hướng dẫn, duyệt thư viện hình của bài và tìm đúng hình theo nhu cầu quan sát. – Giáo dục AI [1.A1.1]: Phân biệt cảm xúc con người với lời do AI tạo. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên – Sản phẩm tiết trước; SGK tr. 54; ảnh góc trưng bày kèm bài. – Bốn câu hỏi trong tiến trình; khay và chỗ bày thấp, vững; giấy/màu/đất để hoàn thiện. – Thiết bị dùng chung và thư viện hình của bài mở sẵn; nội dung mô phỏng AI, câu hỏi và đáp ứng dự kiến dùng trực tiếp dưới đây. 2. Học sinh – Sản phẩm và vật liệu cần sửa; giấy ghi nhãn. 79
  20. Biên soạn: Lop1.com.vn III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Mở đầu: Nhìn chi tiết đoán vật (3 phút) Mục tiêu: Quan sát sản phẩm bạn. Chọn hai bài tự nguyện, chỉ cánh/cuống/hạt và Đoán có căn cứ, tôn trọng cách thể hiện khác hỏi đó là hoa/quả nào. Tác giả xác nhận, nói nhau. thêm dấu hiệu nếu có nhiều đáp án. 2. Quan sát cách trưng bày (6 phút) Mục tiêu: Chọn vị trí phù hợp. Gợi ý trưng bày sản phẩm hoa, quả ở góc học tập. Nguồn: SGK Mĩ thuật 1, Kết nối tri thức với cuộc sống, tr. 54. Hỏi sản phẩm đất đặt ở đâu, tranh giấy được Chỉ giỏ quả trên bàn và tranh gắn tường; đề giữ thế nào; có cản chỗ để sách/bút không. Chốt xuất chỗ dễ xem, không ở mép bàn. bài đất đặt trên đế vững, giấy gắn/đặt phẳng nơi được phép. Cho nhìn lại bài, nêu một phần chưa rõ hoặc Nêu mép giấy bong, cuống dễ rơi hoặc màu chưa chắc và cách sửa. Nhắc giữ hình/màu chưa rõ; chọn việc sẽ sửa. mình có chủ ý. Năng lực số [CB1.1.1]: Mở thư viện hình. Giao Em đến lượt tìm và chỉ đúng chi tiết; các bạn nhiệm vụ “Tìm hình gợi ý đặt sản phẩm ở góc đối chiếu. Khi không có thiết bị, dùng hình in học tập”. Mời học sinh theo lượt dùng để học mĩ thuật; chưa đánh giá thao tác số. Trước/Sau để tìm, rồi chỉ dấu hiệu đã dùng để chọn; ghi nhận riêng thao tác của em thực hiện. 80