Trọn bộ kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Học kỳ 1 - Năm học 2026-2027 có tích hợp năng lực số và AI

docx 958 trang Lumi 16/09/2026 91
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Trọn bộ kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Học kỳ 1 - Năm học 2026-2027 có tích hợp năng lực số và AI", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxtron_bo_ke_hoach_bai_day_tieng_viet_1_hoc_ky_1_nam_hoc_2026.docx

Nội dung tài liệu: Trọn bộ kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Học kỳ 1 - Năm học 2026-2027 có tích hợp năng lực số và AI

  1. Trọn bộ kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Học kỳ 1 - Năm học 2026-2027 có tích hợp năng lực số và AI Biên soạn bởi: Lop1.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tranh Sách học sinh trang 18 – phần 1. Nhận biết, kèm câu “Nam và bố câu cá.” – Cho học sinh quan sát tranh và hỏi: Em thấy – Quan sát tranh và nói những gì mình thấy. gì trong tranh? Gọi 2 – 3 em trả lời. – Nói theo giáo viên từng cụm từ rồi nói cả câu. – Thống nhất câu trả lời cùng học sinh. – Chỉ ra tiếng có âm c: câu, cá; tiếng có thanh – Câu trả lời dự kiến: Nam ngồi cùng bố trên sắc: cá. bờ sông, hai bố con đang câu cá; bố cầm cần câu, bên cạnh có một chiếc xô màu hồng để đựng cá; dưới nước có một con cá đang cắn câu. Căn cứ: Sách giáo viên chỉ nêu câu hỏi, không in đáp án; câu trên tự nêu từ ngữ liệu Sách học sinh trang 18. – Nói câu thuyết minh dưới tranh và cho học sinh nói theo, đọc từng cụm từ, dừng lại sau mỗi cụm: Nam và bố/ câu cá. – Hướng dẫn học sinh nhận biết tiếng có âm c, thanh sắc; giới thiệu chữ ghi âm c, dấu sắc. Hoạt động 2.2. Đọc âm c (4 phút) – Đưa chữ c lên bảng để giúp học sinh nhận – Nhìn chữ c trên bảng và nghe giáo viên đọc biết chữ c trong bài học. mẫu. – Đọc mẫu âm c. – Đọc âm c theo cá nhân, nhóm, đồng thanh. – Gọi 4 – 5 học sinh đọc âm c, sau đó từng nhóm và cả lớp đọc đồng thanh một số lần. Hoạt động 2.3. Đọc tiếng (7 phút) 61
  2. Trọn bộ kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Học kỳ 1 - Năm học 2026-2027 có tích hợp năng lực số và AI Biên soạn bởi: Lop1.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh – Giới thiệu mô hình tiếng mẫu trong Sách học – Nhìn mô hình tiếng và đọc ca, cá. sinh: ca, cá. Khuyến khích học sinh vận dụng – Đánh vần theo cá nhân rồi đồng thanh. mô hình các tiếng đã học để nhận biết mô hình – Đọc trơn tiếng mẫu. và đọc thành tiếng ca, cá. – Dùng thẻ chữ ghép lần lượt ca, cà, cá. – Gọi 4 – 5 học sinh đánh vần tiếng mẫu: cờ – a – Nêu cách ghép và vị trí đặt dấu thanh trên chữ – ca; cờ – a – ca – sắc – cá. Cả lớp đánh vần a. đồng thanh. – Gọi 4 – 5 học sinh đọc trơn tiếng mẫu; cả lớp đọc trơn đồng thanh. – Cho học sinh ghép chữ cái tạo tiếng theo ba bước ở Sách giáo viên trang 38: tìm chữ a ghép với chữ c để tạo tiếng ca; tìm chữ a và dấu huyền ghép với chữ c để tạo tiếng cà; tìm chữ a và dấu sắc ghép với chữ c để tạo tiếng cá. – Yêu cầu 3 – 4 học sinh phân tích tiếng, 2 – 3 học sinh nêu lại cách ghép. Sản phẩm học tập: mỗi học sinh ghép được đủ ba tiếng ca, cà, cá và đọc trơn được. Đánh giá: đi quanh lớp xem thẻ chữ của học sinh; chú ý em đặt dấu thanh sai vị trí. Hoạt động 2.4. Đọc từ ngữ và đọc lại (6 phút) Tranh Sách học sinh trang 18 – phần 2. Đọc: mô hình tiếng ca, cá và các từ ngữ ca, cà, cá 62
  3. Trọn bộ kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Học kỳ 1 - Năm học 2026-2027 có tích hợp năng lực số và AI Biên soạn bởi: Lop1.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh – Lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ca, – Quan sát tranh và nói tên sự vật. cà, cá. Sau khi đưa tranh, ví dụ tranh ca, nêu – Phân tích, đánh vần và đọc trơn từng từ ngữ. yêu cầu nói tên sự vật trong tranh, rồi cho từ ca – Đọc trơn nối tiếp và đọc đồng thanh. xuất hiện dưới tranh. – Đọc lại toàn bộ tiếng, từ ngữ theo nhóm rồi cả – Cho học sinh phân tích và đánh vần tiếng ca, lớp. đọc trơn từ ca; làm tương tự với cà, cá. – Giải thích nghĩa các từ nếu học sinh chưa rõ: ca – cái ca dùng để uống nước; cà – quả cà, một loại quả dùng làm thức ăn; cá – con cá sống dưới nước. – Cho học sinh đọc trơn nối tiếp, mỗi em một từ ngữ, 3 – 4 lượt; gọi 2 – 3 em đọc trơn cả ba từ ngữ; cả lớp đọc đồng thanh. – Đọc lại các tiếng, từ ngữ: từng nhóm và sau đó cả lớp đọc đồng thanh một lần. Sản phẩm học tập: học sinh đọc trơn được ba từ ngữ ca, cà, cá và phân biệt được nghĩa của chúng. Đánh giá: nghe từng lượt đọc nối tiếp; chú ý em còn lẫn cà với cá. 63
  4. Trọn bộ kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Học kỳ 1 - Năm học 2026-2027 có tích hợp năng lực số và AI Biên soạn bởi: Lop1.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HOẠT ĐỘNG 3. LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH (10 phút) Mục tiêu: học sinh viết được chữ c và các tiếng ca, cà, cá cỡ vừa trên bảng con. – Đưa mẫu chữ c, dấu sắc và hướng dẫn học – Quan sát mẫu chữ và nêu: chữ c gồm nét sinh quan sát. cong hở phải. – Viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách – Theo dõi giáo viên viết mẫu. viết chữ c, dấu sắc. – Viết c, ca, cà, cá vào bảng con. – Quy trình viết. Chữ c – cao 2 li, chỉ có một – Giơ bảng, nhận xét bài của bạn và sửa lại chữ nét cong hở phải. Đặt bút ngay dưới đường kẻ của mình. 3, đưa bút sang trái rồi vòng xuống đường kẻ 1, lượn lên và dừng bút ở giữa li thứ nhất; miệng chữ để hở về bên phải. Dấu sắc là nét xiên phải ngắn, đặt trên đầu nguyên âm. – Các tiếng viết vào bảng con: ca – viết c rồi nối liền sang a; cà, cá – viết ca xong mới đặt dấu huyền / dấu sắc trên a. – Lỗi hay gặp ở bài này: khép kín miệng chữ nên c thành o; hoặc viết dấu sắc quá dài, chạm vào con chữ. – Nguồn của ba dòng trên: Sách giáo viên và Tài liệu bồi dưỡng giáo viên trang 28 chỉ ghi “GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu cách viết” mà không in quy trình từng vần; phần quy trình ở đây do người soạn biên soạn theo mẫu trình bày của Sách giáo viên trang 27 và mẫu chữ viết thường ở tiểu học. – Cho học sinh viết vào bảng con, chữ cỡ vừa: c, ca, cà, cá. Chú ý khoảng cách giữa các chữ trên một dòng. – Cho học sinh giơ bảng, nhận xét bài của bạn; giáo viên nhận xét, quan sát và sửa lỗi cho học sinh. Sản phẩm học tập: bảng con có chữ c và ba tiếng ca, cà, cá; dấu thanh đặt đúng trên chữ a. Đánh giá: xem bảng con khi học sinh giơ bảng; chú ý riêng vị trí dấu huyền và dấu sắc. TIẾT 2 HOẠT ĐỘNG 1. MỞ ĐẦU (2 phút) Mục tiêu: nối lại tiết 1, học sinh nhớ chữ c và ba tiếng đã học. – Giơ thẻ chữ c và các tiếng ca, cà, cá, yêu cầu – Đọc đồng thanh c, ca, cà, cá. cả lớp đọc. 64
  5. Trọn bộ kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Học kỳ 1 - Năm học 2026-2027 có tích hợp năng lực số và AI Biên soạn bởi: Lop1.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HOẠT ĐỘNG 2. LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH (20 phút) Mục tiêu: học sinh viết được chữ c và từ cá trong vở Tập viết; đọc và hiểu được câu “A, cá.” Hoạt động 2.1. Viết vở (12 phút) – Hướng dẫn học sinh tô và viết chữ c, từ cá – Ngồi đúng tư thế, tô và viết chữ c, từ cá vào vào vở Tập viết 1, tập một. vở. – Quan sát và hỗ trợ những học sinh gặp khó – Nghe nhận xét và sửa lại chỗ chưa đạt. khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. – Nhận xét, đánh giá và sửa lỗi cho học sinh. Sản phẩm học tập: trang vở có chữ c và từ cá viết đúng nét, dấu sắc đúng vị trí. Đánh giá: xem vở của một số học sinh và nhận xét bằng lời tại chỗ. Hoạt động 2.2. Đọc câu (8 phút) – Cho học sinh đọc thầm cả câu A, cá. và tìm – Đọc thầm và tìm tiếng cá. tiếng có âm c, dấu sắc. – Đọc thành tiếng câu A, cá. theo cá nhân, – Đọc mẫu cả câu. nhóm, đồng thanh. – Cho học sinh đọc thành tiếng cả câu theo cá – Quan sát tranh và trả lời câu hỏi. nhân hoặc theo nhóm, sau đó cả lớp đọc đồng – Nhắc lại câu trả lời đã thống nhất. thanh. – Cho học sinh quan sát tranh và hỏi: Bà và Hà đang ở đâu? Hà nhìn thấy gì dưới hồ? Em thử đoán Hà nói gì với bà? Gọi 2 – 3 em trả lời. – Thống nhất câu trả lời cùng học sinh. – Câu trả lời dự kiến: bà và Hà đang đi dạo trong công viên, trên đường bên bờ hồ; Hà nhìn thấy đàn cá đang bơi dưới hồ; Hà reo lên với bà: “A, cá.” (hoặc Bà ơi, có cá!). Căn cứ: Sách giáo viên chỉ nêu câu hỏi, không in đáp án; câu trên tự nêu từ ngữ liệu Sách học sinh trang 18. 65
  6. Trọn bộ kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Học kỳ 1 - Năm học 2026-2027 có tích hợp năng lực số và AI Biên soạn bởi: Lop1.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HOẠT ĐỘNG 3. VẬN DỤNG (10 phút) Mục tiêu: học sinh nói được lời chào phù hợp trong hai tình huống ở trường: chào bác bảo vệ và chào các bạn khi vào lớp. Tranh Sách học sinh trang 19 – phần 5. Nói: Chào hỏi 66
  7. Trọn bộ kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Học kỳ 1 - Năm học 2026-2027 có tích hợp năng lực số và AI Biên soạn bởi: Lop1.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh – Cho học sinh quan sát tranh 1 (từ trái qua – Quan sát tranh 1 và trả lời câu hỏi. phải) và đặt câu hỏi: Em nhìn thấy ai trong – Nhắc lại lời chào của Nam và lời đáp của bác tranh? Nam đang ở đâu? Theo em, Nam sẽ nói bảo vệ. gì khi gặp bác bảo vệ? Nếu em là bác bảo vệ, – Quan sát tranh 2 và trả lời câu hỏi. em sẽ nói gì với Nam? – Nhắc lại lời chào của Nam và lời đáp của bạn – Giới thiệu nội dung tranh 1: bạn Nam vai đeo trong lớp. cặp, đang đi vào trường. Nhìn thấy bác bảo vệ, – Đóng vai theo nhóm; một nhóm thể hiện Nam chào: Cháu chào bác ạ. Bác bảo vệ tươi trước lớp, các bạn khác nhận xét. cười chào Nam: Bác chào cháu. – Cho học sinh quan sát tranh 2 và hỏi: Tranh vẽ cảnh ở đâu? Có những ai trong tranh? Nam đang làm gì? Em thử đoán xem Nam sẽ nói gì với các bạn? Theo em, các bạn trong lớp sẽ nói gì với Nam? – Giới thiệu nội dung tranh 2: tranh vẽ cảnh lớp học trước giờ học. Trong lớp đã có một số bạn. Nam vai đeo cặp, mặt tươi cười, bước vào lớp và giơ tay vẫy chào các bạn. Nam nói: Chào các bạn! Một bạn trong lớp cũng giơ tay lên chào lại: Chào Nam! – Chia nhóm cho học sinh đóng vai dựa theo nội dung của hai tranh; gọi đại diện một nhóm thể hiện trước cả lớp. Sản phẩm học tập: mỗi nhóm đóng vai được hai tình huống chào hỏi với lời chào và lời đáp phù hợp. Đánh giá: giáo viên và học sinh nhận xét phần đóng vai; chú ý cách xưng hô cháu – bác và tớ/mình – bạn. HOẠT ĐỘNG 4. CỦNG CỐ (3 phút) Mục tiêu: học sinh mở rộng vốn từ chứa âm c, thanh sắc và biết việc cần làm ở nhà. – Cho học sinh tìm một số từ ngữ chứa âm c, – Nói một từ có âm c hoặc thanh sắc, ví dụ cò, thanh sắc và đặt câu với từ ngữ vừa tìm được. cá, cái cốc, và đặt một câu. – Nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động – Nghe nhận xét và nhắc lại việc cần làm ở nhà. viên học sinh. – Lưu ý học sinh ôn lại chữ c, dấu sắc và khuyến khích thực hành giao tiếp ở nhà. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ........................................................................................................ ........................................................................................................ ........................................................................................................ 67
  8. Trọn bộ kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Học kỳ 1 - Năm học 2026-2027 có tích hợp năng lực số và AI Biên soạn bởi: Lop1.com.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 4. E e, Ê ê (Sách học sinh Tiếng Việt 1, Tập một, trang 20 – 21 · tiết 7 – 8 của tuần 2; tiết 19 – 20 theo phân phối chương trình) Trường: ................................ Năm học: 2026 – 2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 1........ Môn học: Tiếng Việt Tuần: 02 Số tiết: 02 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.1. Kiến thức, kĩ năng – Nhận biết và đọc đúng âm e, ê; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có âm e, ê; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. – Viết đúng chữ e, ê; viết đúng các tiếng, từ ngữ có chứa e, ê. – Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa âm e, ê có trong bài học: bè, bé, bế. – Phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm được gợi ý trong tranh Trên sân trường. – Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật bà, mẹ, bé và bạn bè; suy đoán nội dung tranh minh hoạ. 1.2. Năng lực chung – Tự chủ và tự học: tự ghép chữ b với e, ê và dấu thanh để tạo ba tiếng khác nhau. – Giao tiếp và hợp tác: cùng bạn quan sát và mô tả một bức tranh đông người; nói đủ nghe, không tranh lượt của bạn. – Giải quyết vấn đề và sáng tạo: tìm được cách đếm sao cho không sót bạn nào trong tranh sân trường. 1.3. Phẩm chất – Nhân ái: cảm nhận được tình cảm gia đình qua tranh bé kể chuyện với mẹ và tranh bà bế bé. – Chăm chỉ: luyện viết hai chữ gần giống nhau e và ê, chú ý dấu mũ. – Trách nhiệm: vui chơi trong giờ ra chơi nhưng bảo đảm an toàn cho mình và cho bạn. 1.4. Năng lực số và giáo dục AI được tích hợp – Năng lực số – [CB1.6.3] (Đánh giá trí tuệ nhân tạo): học sinh nhớ được rằng không phải mọi thông tin từ máy móc đều đúng – máy đếm người trong ảnh có thể sót bạn đứng khuất, nên phải nhìn lại và đếm lại. Nhóm lớp L1 – L2 – L3, mức nhiệm vụ đơn giản, có sự hướng dẫn của giáo viên. – Giáo dục AI – [1.C1.MR1] (mở rộng – Đặc điểm chính của AI): học sinh nhận biết được AI có khả năng xử lí hình ảnh nhận được để nhận diện các đồ vật, ví dụ máy nhìn một bức ảnh sân trường và chỉ ra đâu là người, đâu là cái cây, cái ghế. – Điểm tích hợp đặt ở tiết 8, hoạt động Nói theo tranh “Trên sân trường” – gắn với chính việc đếm và mô tả tranh mà Sách giáo viên trang 42 yêu cầu, không tách thành hoạt động riêng. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC – Giáo viên: Sách giáo viên Tiếng Việt 1, Tập một, trang 39 – 42; tranh Sách học sinh trang 20 – 21 phóng to hoặc trình chiếu; mẫu chữ e, ê; bộ thẻ chữ cái và thẻ dấu thanh. 68
  9. Trọn bộ kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Học kỳ 1 - Năm học 2026-2027 có tích hợp năng lực số và AI Biên soạn bởi: Lop1.com.vn – Học sinh: Sách học sinh Tiếng Việt 1, Tập một; bộ thẻ chữ cái; bảng con, phấn, khăn lau; vở Tập viết 1, tập một. – Chuẩn bị chuyên môn của giáo viên (Sách giáo viên trang 40): nắm vững đặc điểm phát âm của âm e, ê; nắm vững cấu tạo, quy trình và cách viết chữ e, ê; nghĩa của các từ ngữ bè, bé, bế và cách giải thích nghĩa. Chú ý nghĩa của từ khó: bè – vật được làm từ nhiều thân cây kết lại tạo thành vật nổi trên mặt nước, được dùng làm phương tiện vận chuyển trên sông nước. – Lưu ý phương ngữ (Sách giáo viên trang 40): cần sửa cách phát âm của một số vùng – âm e thành i–e, đọc “bẹt”, kéo dài. Giáo viên nghe kĩ và sửa ngay trong hoạt động đọc âm. – Phương án khi thiếu thiết bị hoặc kết nối: dùng tranh in trong Sách học sinh; phần về máy nhận diện hình ảnh chỉ kể lại bằng lời, không cần thiết bị. Nhiệm vụ và minh chứng của tiết học giữ nguyên. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Cách đánh giá dùng chung cho cả hai tiết: đánh giá thường xuyên bằng lời. Khi học sinh lẫn e với ê, giáo viên chỉ vào dấu mũ và cho học sinh đọc lại cả hai chữ liền nhau để tự nghe ra khác biệt. TIẾT 1 HOẠT ĐỘNG 1. MỞ ĐẦU (3 phút) Mục tiêu: học sinh ôn lại chữ c, dấu sắc vừa học ở bài 3 và có tâm thế vào bài mới. – Cho học sinh ôn lại chữ c, dấu sắc vừa học – Đọc lại chữ c và các tiếng ca, cà, cá. bằng trò chơi “Ai nhanh hơn”. Chuẩn bị: thẻ – Tham gia trò chơi khởi động. chữ c, cá, cà, bà, bá, ba. Cách chơi: lớp chia bốn tổ; giáo viên giơ từng thẻ, tổ nào có bạn giơ tay trước và đọc đúng thì được một điểm, đọc sai thì nhường lượt. Thời gian: 3 phút. Nếu tổ nào chưa đọc được: giáo viên đọc mẫu rồi cho cả tổ đọc lại, không trừ điểm. – Giữ hoạt động trong khoảng 2 – 3 phút. HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (22 phút) Mục tiêu: học sinh nhận biết và đọc đúng âm e, ê, đánh vần và đọc trơn được tiếng bé, bế, đọc đúng các từ ngữ bè, bé, bế. Hoạt động 2.1. Nhận biết (5 phút) 69
  10. Trọn bộ kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Học kỳ 1 - Năm học 2026-2027 có tích hợp năng lực số và AI Biên soạn bởi: Lop1.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tranh Sách học sinh trang 20 – phần 1. Nhận biết, kèm câu “Bé kể mẹ nghe về bạn bè.” – Cho học sinh quan sát tranh và hỏi: Em thấy – Quan sát tranh và trả lời câu hỏi. gì trong tranh? Bé kể cho mẹ nghe những – Nói theo giáo viên từng cụm từ rồi nói cả câu. chuyện gì về bạn bè? Gọi 2 – 3 em trả lời. – Chỉ ra các tiếng có âm e, ê: kể, nghe, bè, bé. – Thống nhất câu trả lời cùng học sinh. – Câu trả lời dự kiến: tranh vẽ hai mẹ con ngồi bên bàn, trên bàn có đĩa cà chua và tách nước; bé đang kể chuyện, mẹ chống tay lên má lắng nghe. Bé kể về các bạn: một bạn đi xe đạp, một bạn ngồi viết bài và một bạn kê ghế giúp lớp. Căn cứ: Sách giáo viên chỉ nêu câu hỏi, không in đáp án; câu trên tự nêu từ ngữ liệu Sách học sinh trang 20. – Nói câu thuyết minh dưới tranh và cho học sinh nói theo, đọc từng cụm từ và dừng lại sau mỗi cụm: Bé/ kể mẹ nghe/ về bạn bè. – Hướng dẫn học sinh nhận biết tiếng có âm e, ê và giới thiệu chữ ghi âm e, ê. Hoạt động 2.2. Đọc âm e, ê (4 phút) – Đọc âm e: đưa chữ ghi âm e lên bảng để giúp – Nhìn chữ e và nghe giáo viên đọc mẫu; đọc học sinh nhận biết chữ mới trong bài học; đọc âm e theo cá nhân, nhóm, đồng thanh. mẫu âm e; gọi 4 – 5 học sinh đọc, sau đó từng – Làm tương tự với âm ê. nhóm và cả lớp đọc đồng thanh một số lần. – Đọc liền hai âm e – ê để nghe ra chỗ khác – Đọc âm ê: quy trình giống với quy trình đọc nhau. âm e. – Sửa ngay cho học sinh đọc e thành i–e kéo dài. Hoạt động 2.3. Đọc tiếng (7 phút) 70
  11. Trọn bộ kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Học kỳ 1 - Năm học 2026-2027 có tích hợp năng lực số và AI Biên soạn bởi: Lop1.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh – Giới thiệu mô hình tiếng mẫu trong Sách học – Nhìn mô hình tiếng và đọc bé, bế. sinh: bé, bế. Khuyến khích học sinh vận dụng – Đánh vần theo cá nhân rồi đồng thanh. mô hình các tiếng đã học để nhận biết mô hình – Đọc trơn tiếng mẫu. và đọc thành tiếng bé, bế. – Dùng thẻ chữ ghép lần lượt bè, bé, bế. – Gọi 4 – 5 học sinh đánh vần tiếng mẫu: bờ – – Nêu cách ghép và chỉ ra chỗ khác nhau giữa e – be – sắc – bé; bờ – ê – bê – sắc – bế. Cả bé và bế. lớp đánh vần đồng thanh. – Gọi 4 – 5 học sinh đọc trơn tiếng mẫu; cả lớp đọc trơn đồng thanh. – Cho học sinh ghép chữ cái tạo tiếng theo ba bước ở Sách giáo viên trang 41: tìm chữ b ghép với chữ e và dấu huyền để tạo tiếng bè; tìm chữ b ghép với chữ e và dấu sắc để tạo tiếng bé; tìm chữ b ghép với chữ ê và dấu sắc để tạo tiếng bế. – Yêu cầu 3 – 4 học sinh phân tích tiếng, 2 – 3 học sinh nêu lại cách ghép tiếng. Sản phẩm học tập: mỗi học sinh ghép được đủ ba tiếng bè, bé, bế và đọc trơn được. Đánh giá: đi quanh lớp xem thẻ chữ; chú ý em lấy nhầm chữ e thay cho ê. Hoạt động 2.4. Đọc từ ngữ và đọc lại (6 phút) Tranh Sách học sinh trang 20 – phần 2. Đọc: mô hình tiếng bé, bế và các từ ngữ bè, bé, bế 71
  12. Trọn bộ kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Học kỳ 1 - Năm học 2026-2027 có tích hợp năng lực số và AI Biên soạn bởi: Lop1.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh – Lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ bè, – Quan sát tranh và nói tên sự vật. bé, bế. Sau khi đưa tranh, ví dụ tranh bè, nêu – Phân tích, đánh vần và đọc trơn từng từ ngữ. yêu cầu nói tên sự vật trong tranh, rồi cho từ bè – Nghe giải nghĩa và nói lại nghĩa của bè. xuất hiện dưới tranh. – Đọc trơn nối tiếp, đọc đồng thanh và đọc lại – Cho học sinh phân tích và đánh vần tiếng bè, toàn bộ. đọc trơn từ bè; làm tương tự với bé, bế. – Giải thích nghĩa từ bè: vật làm từ nhiều thân cây kết lại, nổi trên mặt nước, dùng làm phương tiện đi lại trên sông nước. Phân biệt bé (em nhỏ) với bế (mang em bé bằng cách dùng tay đỡ và giữ cho sát vào lòng). – Cho học sinh đọc trơn nối tiếp, mỗi em một từ ngữ, 3 – 4 lượt; gọi 2 – 3 em đọc trơn cả ba từ ngữ; cả lớp đọc đồng thanh. – Đọc lại các tiếng, từ ngữ: từng nhóm và sau đó cả lớp đọc đồng thanh một lần. 72
  13. Trọn bộ kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Học kỳ 1 - Năm học 2026-2027 có tích hợp năng lực số và AI Biên soạn bởi: Lop1.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HOẠT ĐỘNG 3. LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH (10 phút) Mục tiêu: học sinh viết được chữ e, ê và các tiếng bè, bé, bế cỡ vừa trên bảng con. – Đưa mẫu chữ e, ê và hướng dẫn học sinh – Quan sát mẫu chữ; nêu điểm khác nhau giữa e quan sát. và ê là dấu mũ. – Viết mẫu, nêu quy trình và cách viết chữ e, ê. – Theo dõi giáo viên viết mẫu. – Quy trình viết. Chữ e – cao 2 li, một nét – Viết e, ê, bè, bé, bế vào bảng con. thắt: đặt bút giữa li thứ hai, đưa bút sang phải – Giơ bảng, nhận xét bài của bạn và sửa lại chữ tạo vòng thắt nhỏ rồi vòng sang trái, xuống của mình. đường kẻ 1 và lượn lên, dừng bút ở giữa li thứ nhất. Chữ ê – viết như e rồi thêm dấu mũ (hai nét xiên ngắn chụm lại như mái nhà) trên đầu chữ, không chạm vào chữ. – Các tiếng viết vào bảng con: bè, bé – viết b cao 5 li nối sang e, xong mới đặt dấu thanh trên e; bế – viết b nối sang ê (đã có dấu mũ) rồi mới đặt dấu sắc phía trên dấu mũ, hơi lệch sang phải. – Lỗi hay gặp ở bài này: vòng thắt của e quá to nên chữ bị bè; hoặc ở bế đặt dấu sắc đè lên dấu mũ thay vì đặt phía trên. – Nguồn của ba dòng trên: Sách giáo viên và Tài liệu bồi dưỡng giáo viên trang 28 chỉ ghi “GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu cách viết” mà không in quy trình từng vần; phần quy trình ở đây do người soạn biên soạn theo mẫu trình bày của Sách giáo viên trang 27 và mẫu chữ viết thường ở tiểu học. – Cho học sinh viết vào bảng các chữ e, ê, bè, bé, bế (chữ viết thường, cỡ vừa). Chú ý khoảng cách giữa các chữ trên một dòng và liên kết nét giữa chữ e, ê với các chữ khác. – Cho học sinh nhận xét bài của bạn; giáo viên nhận xét, quan sát và sửa lỗi cho học sinh. Sản phẩm học tập: bảng con có đủ hai chữ e, ê và ba tiếng bè, bé, bế. Đánh giá: xem bảng con khi học sinh giơ bảng; chú ý em quên dấu mũ của chữ ê. 73
  14. Trọn bộ kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Học kỳ 1 - Năm học 2026-2027 có tích hợp năng lực số và AI Biên soạn bởi: Lop1.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 2 HOẠT ĐỘNG 1. MỞ ĐẦU (2 phút) Mục tiêu: nối lại tiết 1, học sinh nhớ hai chữ e, ê và ba tiếng đã học. – Giơ thẻ chữ e, ê và các tiếng bè, bé, bế, yêu – Đọc đồng thanh e, ê, bè, bé, bế. cầu cả lớp đọc. HOẠT ĐỘNG 2. LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH (20 phút) Mục tiêu: học sinh viết được chữ e, ê và từ bé, bế trong vở Tập viết; đọc và hiểu được câu “Bà bế bé.” Hoạt động 2.1. Viết vở (12 phút) – Hướng dẫn học sinh tô và viết vào vở Tập – Ngồi đúng tư thế, tô và viết chữ e, ê, từ bé, bế viết 1, tập một chữ e, ê; từ bé, bế. vào vở. – Quan sát và hỗ trợ những học sinh gặp khó – Nghe nhận xét và sửa lại chỗ chưa đạt. khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. – Nhận xét, đánh giá và sửa lỗi cho học sinh. Hoạt động 2.2. Đọc câu (8 phút) – Cho học sinh đọc thầm cả câu và tìm tiếng có – Đọc thầm và tìm tiếng bế, bé. âm e, ê. – Đọc thành tiếng câu Bà bế bé. theo cá nhân, – Đọc mẫu cả câu Bà bế bé. nhóm, đồng thanh. – Cho học sinh đọc thành tiếng cả câu theo cá – Trả lời câu hỏi về nội dung tranh và câu đã nhân hoặc theo nhóm, sau đó cả lớp đọc đồng đọc. thanh. – Cho học sinh trả lời một số câu hỏi về nội dung đã đọc: Ai đang bế bé? Vẻ mặt của em bé như thế nào? Vẻ mặt của bà như thế nào? – Thống nhất câu trả lời cùng học sinh. – Câu trả lời dự kiến: bà đang bế bé – bà ngồi trên ghế tựa, bế em bé trong lòng; em bé cười tươi, ngước nhìn bà; bà cũng vui, cười hiền và trìu mến nhìn cháu. Căn cứ: Sách giáo viên chỉ nêu câu hỏi, không in đáp án; câu trên tự nêu từ ngữ liệu Sách học sinh trang 20. 74
  15. Trọn bộ kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Học kỳ 1 - Năm học 2026-2027 có tích hợp năng lực số và AI Biên soạn bởi: Lop1.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HOẠT ĐỘNG 3. VẬN DỤNG (10 phút) Mục tiêu: học sinh mô tả được cảnh sân trường giờ ra chơi và đếm đúng số bạn trong tranh; nhận ra máy có thể nhìn ảnh để chỉ ra người và đồ vật, nhưng kết quả của máy vẫn cần người kiểm lại. Mã tích hợp: Năng lực số – [CB1.6.3] (Đánh giá trí tuệ nhân tạo); nhóm lớp L1 – L2 – L3. Giáo dục AI – [1.C1.MR1] (mở rộng – Đặc điểm chính của AI). Công cụ số và vai trò của AI: giáo viên kể lại bằng lời, hoặc chỉ vào chính bức tranh in trong sách. Không chụp ảnh học sinh, không đưa ảnh của lớp lên bất kì ứng dụng nào, học sinh không thao tác với thiết bị. Nếu lớp có màn hình thì chỉ dùng để phóng to tranh trong sách. Tranh Sách học sinh trang 21 – phần 5. Nói: Trên sân trường – Cho học sinh quan sát tranh và đặt từng câu – Quan sát tranh và trả lời từng câu hỏi. hỏi: Tranh vẽ cảnh ở đâu? Vào lúc nào? Có – Đếm số bạn trong tranh, chỉ tay vào từng bạn. những ai trong tranh? Bao nhiêu người? Các – Kể tên các trò chơi các bạn đang chơi trong bạn đang làm gì? Trong tranh còn có gì khác? tranh. – Đáp án theo Sách giáo viên trang 42: cảnh sân trường, vào giờ ra chơi, những người trong tranh là học sinh, tất cả 12 bạn – lưu ý có 2 bạn đứng ở hành lang lớp học. Các bạn đang chơi: bốn bạn nhảy dây, hai bạn đá cầu, hai bạn đuổi bắt, hai bạn đọc sách ở ghế đá, hai bạn đứng ở hành lang. Trong tranh còn có cây, ghế đá, lớp học ở xa. – Gọi 2 – 3 học sinh trả lời; cả lớp trao đổi thêm về giờ ra chơi. 75
  16. Trọn bộ kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Học kỳ 1 - Năm học 2026-2027 có tích hợp năng lực số và AI Biên soạn bởi: Lop1.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh – Kể cho cả lớp nghe: có loại máy thông minh – Nói được: máy nhìn ảnh và chỉ ra đâu là nhìn được ảnh và chỉ ra trong ảnh đâu là người, đâu là cây, đâu là ghế. người, đâu là cái cây, cái ghế. Hỏi: Nếu đưa – Đếm lại và nói đúng 12 bạn; chỉ ra 2 bạn ở bức tranh này cho máy, máy sẽ chỉ ra những hành lang mà máy đã sót. gì? – Nhắc lại: không phải điều gì máy nói ra cũng – Nêu tình huống: Máy đếm và nói trong tranh đúng, cần kiểm lại. có 10 bạn. Cả lớp mình đếm được bao nhiêu? – Nói một việc mình sẽ làm để chơi an toàn Cho học sinh đếm lại, chỉ tay vào từng bạn. trong giờ ra chơi. – Chốt: máy đã sót 2 bạn đứng ở hành lang vì các bạn ấy bị che khuất. Không phải điều gì máy nói ra cũng đúng; mình cần nhìn lại và đếm lại cho chắc. – Dặn học sinh chơi an toàn cho mình và cho bạn trong giờ ra chơi. Sản phẩm học tập: mô tả được cảnh sân trường, đếm đúng 12 bạn; nói được một câu về việc máy có thể sót người; nêu một việc để chơi an toàn. Đánh giá: nghe học sinh đếm; ghi nhận em phát hiện đúng 2 bạn ở hành lang. HOẠT ĐỘNG 4. CỦNG CỐ (3 phút) Mục tiêu: mở rộng vốn từ chứa âm e, ê; biết việc cần làm ở nhà. – Tìm từ có âm e, ê và đặt câu. – Nói một từ có âm e hoặc ê và đặt một câu. – Nhận xét giờ học; dặn ôn lại chữ e, ê. – Nghe nhận xét và nhắc lại việc cần làm ở nhà. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ........................................................................................................ ........................................................................................................ ........................................................................................................ 76
  17. Trọn bộ kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Học kỳ 1 - Năm học 2026-2027 có tích hợp năng lực số và AI Biên soạn bởi: Lop1.com.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 5. ÔN TẬP VÀ KỂ CHUYỆN (Sách học sinh Tiếng Việt 1, Tập một, trang 22 – 23 · tiết 9 – 10 của tuần 2; tiết 21 – 22 theo phân phối chương trình) Trường: ................................ Năm học: 2026 – 2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 1........ Môn học: Tiếng Việt Tuần: 02 Số tiết: 02 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.1. Kiến thức, kĩ năng – Nắm vững cách đọc các âm a, b, c, e, ê, thanh huyền, thanh sắc; cách đọc các tiếng, từ ngữ, câu có các âm và thanh đó; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. – Phát triển kĩ năng viết thông qua viết từ ngữ chứa một số âm – chữ đã học; tô và viết được các chữ số 6, 7, 8, 9, 0 và cụm từ bế bé. – Phát triển kĩ năng nghe và nói thông qua hoạt động nghe kể câu chuyện Búp bê và dế mèn, trả lời câu hỏi về những gì đã nghe và kể lại câu chuyện. – Điền được các ô trống trong bảng ghép âm đầu với nguyên âm và giải thích được vì sao có hai ô không ghép được. 1.2. Năng lực chung – Tự chủ và tự học: tự dò lại bảng ghép để tìm ô còn trống; tự nhớ lại các tiếng đã học trong tuần. – Giao tiếp và hợp tác: trao đổi nhóm để tìm câu trả lời phù hợp với từng đoạn của câu chuyện; kể lại một đoạn cho bạn nghe. – Giải quyết vấn đề và sáng tạo: đóng vai búp bê hoặc dế mèn để kể lại câu chuyện theo cách của mình. 1.3. Phẩm chất – Chăm chỉ: rèn luyện ý thức giúp đỡ việc nhà qua hình ảnh búp bê quét nhà, rửa bát, nấu cơm. – Nhân ái: biết quan tâm và làm điều tốt cho người đang mệt, đang vất vả, như dế mèn hát tặng búp bê. – Trách nhiệm: hoàn thành phần viết trong vở Tập viết và giữ vở sạch. 1.4. Năng lực số và giáo dục AI được tích hợp – Năng lực số – [CB1.4.3] (Bảo vệ sức khỏe và an sinh số): học sinh nêu được một cách nghe truyện qua thiết bị mà không hại tai và không mỏi mắt – để âm lượng vừa phải, nghe một lúc rồi nghỉ, không nghe sát tai. Nhóm lớp L1 – L2 – L3, mức nhiệm vụ đơn giản, có sự hướng dẫn của giáo viên. – Giáo dục AI – [1.A1.1] (Tính chủ động của con người): học sinh nêu được ví dụ về cảm xúc quen thuộc của con người – búp bê thấy vui, thấy hết mệt khi nghe dế mèn hát – và bước đầu nhận ra rằng con người có cảm xúc còn máy thì không: máy đọc truyện không thấy vui, không thấy mệt. – Điểm tích hợp đặt ở tiết 10, hoạt động Vận dụng, củng cố sau khi kể chuyện – bám vào chi tiết “tiếng hát làm búp bê hết mệt” của chính câu chuyện, không tách thành hoạt động riêng. 77
  18. Trọn bộ kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Học kỳ 1 - Năm học 2026-2027 có tích hợp năng lực số và AI Biên soạn bởi: Lop1.com.vn 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC – Giáo viên: Sách giáo viên Tiếng Việt 1, Tập một, trang 42 – 44 – văn bản truyện Búp bê và dế mèn của Nguyễn Kiên được in tại trang 43 của sách giáo viên, giáo viên đọc trước để kể; tranh Sách học sinh trang 22 – 23 phóng to hoặc trình chiếu; bảng phụ kẻ sẵn bảng ghép âm đầu – nguyên âm. – Học sinh: Sách học sinh Tiếng Việt 1, Tập một; bảng con, phấn, khăn lau; vở Tập viết 1, tập một. – Chuẩn bị chuyên môn của giáo viên (Sách giáo viên trang 42): nắm vững đặc điểm phát âm của âm a, b, c, e, ê; cấu tạo và cách viết các chữ a, b, c, e, ê, dấu huyền, dấu sắc; nghĩa của các từ ngữ ba bà, bé bé, cá bé, bè cá, bế bé và cách giải thích nghĩa. Chú ý nghĩa của những từ ngữ dễ nhầm lẫn: bế bé – mang em bé bằng cách dùng tay đỡ và giữ cho sát vào lòng. – Phương án khi thiếu thiết bị hoặc kết nối: dùng tranh in trong Sách học sinh; giáo viên kể chuyện trực tiếp, không cần thiết bị phát âm thanh. Nhiệm vụ và minh chứng của tiết học giữ nguyên. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Cách đánh giá dùng chung cho cả hai tiết: đánh giá thường xuyên bằng lời. Với hoạt động kể chuyện, truyện kể lại không nhất thiết phải đầy đủ và chính xác các chi tiết như được học ở lớp; học sinh chỉ cần nhớ một số chi tiết cơ bản và kể lại (Sách giáo viên trang 44). TIẾT 1 HOẠT ĐỘNG 1. MỞ ĐẦU (3 phút) Mục tiêu: tạo tâm thế cho giờ ôn tập và huy động lại các âm đã học trong tuần. – Trò chơi “Đoàn tàu chữ cái”. Chuẩn bị: thẻ – Tham gia trò chơi, đọc các chữ đã học trong chữ a, b, c, e, ê và thẻ tiếng ba, bà, ca, cà, bé, tuần. bế. Cách chơi: mỗi tổ là một toa tàu; giáo viên – Mở sách trang 22 và quan sát tranh đoàn tàu. giơ từng thẻ, tổ nào có bạn đọc đúng trước thì được nối thêm một toa lên bảng. Ngữ liệu: giơ lần lượt a – c – ê – ba – cà – bé – b – bế. Đáp án: thẻ chữ thì đọc âm (a, cờ, ê, bờ); thẻ tiếng thì đánh vần rồi đọc trơn, ví dụ cờ – a – ca – huyền – cà. Thời gian: 3 phút. Nếu tổ nào chưa đọc được: giáo viên đọc mẫu, cả tổ đọc lại rồi vẫn được nối toa. – Chỉ vào tranh đoàn tàu ở Sách học sinh trang 22 để dẫn vào bài ôn tập. HOẠT ĐỘNG 2. LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH (29 phút) Mục tiêu: học sinh đọc lại chắc chắn các âm, tiếng, từ ngữ và câu đã học trong tuần; tô và viết được các chữ số và cụm từ theo yêu cầu. Hoạt động 2.1. Đọc âm, tiếng, từ ngữ (13 phút) 78
  19. Trọn bộ kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Học kỳ 1 - Năm học 2026-2027 có tích hợp năng lực số và AI Biên soạn bởi: Lop1.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tranh Sách học sinh trang 22 – phần 1. Đọc: đoàn tàu chữ thường và chữ hoa các âm đã học Sách học sinh trang 22 – bảng ghép âm đầu với nguyên âm, các từ ngữ và câu ôn tập 79
  20. Trọn bộ kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Học kỳ 1 - Năm học 2026-2027 có tích hợp năng lực số và AI Biên soạn bởi: Lop1.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh – Cho học sinh đọc các chữ trên hai đoàn tàu: – Đọc các chữ trên hai đoàn tàu. tàu chữ thường a, b, c, e, ê và tàu chữ hoa A, B, – Ghép âm đầu với nguyên âm và đọc to tiếng C, E, Ê. tạo được. – Đọc tiếng: cho học sinh ghép âm đầu với – Nói được ba tiếng cần điền: be, bê, ca. nguyên âm để tạo thành tiếng theo mẫu trong – Chỉ vào hai ô có dấu X và nói: không có tiếng bảng, rồi đọc to tiếng được tạo ra theo cá nhân, ce, cê. theo nhóm và đồng thanh cả lớp. – Thêm dấu thanh vào tiếng vừa ghép để tạo – Sau khi đọc tiếng có thanh ngang, có thể cho tiếng mới, ví dụ bè, bé, bế, cà, cá. học sinh bổ sung các thanh điệu khác nhau để – Đọc thành tiếng năm từ ngữ theo cá nhân, tạo thành những tiếng khác nhau và đọc to nhóm và đồng thanh. những tiếng đó. – Đáp án bảng ghép: ô b – a đã cho sẵn là ba; hai ô còn trống ở hàng b là be và bê; ô còn trống ở hàng c là ca. Hai ô c – e và c – ê đã được đánh dấu X vì không ghép được: trong chữ viết tiếng Việt, âm đầu này khi đứng trước e, ê không viết bằng chữ c. Với học sinh lớp 1, giáo viên chỉ cần nói: không có tiếng “ce”, “cê”, nên hai ô này được gạch chéo, chưa cần giải thích thêm. – Đọc từ ngữ: cho học sinh đọc thành tiếng theo cá nhân, nhóm rồi đọc đồng thanh cả lớp: ba bà, be bé, cá bé, bè cá, bế bé. – Có thể tổ chức mục này bằng trò chơi “Đọc tiếp sức”: Cách chơi: mỗi tổ xếp thành một hàng; giáo viên chỉ vào một tiếng trên bảng, bạn đứng đầu hàng đọc rồi về cuối hàng, bạn tiếp theo đọc tiếng kế tiếp; tổ nào đọc hết bảng tiếng trước và không sai thì thắng. Thời gian: tối đa 5 phút để không lấn sang phần sau của tiết. Sản phẩm học tập: bảng ghép được điền đủ ba ô be, bê, ca; mỗi học sinh đọc trơn được năm từ ngữ ôn tập. Đánh giá: nghe từng lượt đọc; ghi nhận em còn phải đánh vần mới đọc được để hỗ trợ trong hai tiết tập viết nâng cao. Hoạt động 2.2. Đọc câu (6 phút) 80