Trọn bộ kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Tuần 6 - 2026-2027 có tích hợp năng lực số và AI

docx 46 trang Lumi 16/09/2026 90
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Trọn bộ kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Tuần 6 - 2026-2027 có tích hợp năng lực số và AI", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxtron_bo_ke_hoach_bai_day_tieng_viet_1_tuan_6_2026_2027_co_ti.docx

Nội dung tài liệu: Trọn bộ kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Tuần 6 - 2026-2027 có tích hợp năng lực số và AI

  1. Biên soạn: Lop1.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh – Hướng dẫn học sinh tô và viết vào vở Tập – Ngồi đúng tư thế, tô và viết chữ t, tr, từ ô tô, viết 1, tập một chữ t, tr; từ ô tô, cá trê. cá trê vào vở. – Quan sát và hỗ trợ những học sinh gặp khó – Nghe nhận xét và sửa lại chỗ chưa đạt. khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. – Quan sát, nhận xét và sửa lỗi cho học sinh. Hoạt động 2.2. Đọc đoạn (8 phút) Tranh Sách học sinh trang 57 – phần 4. Đọc: “Hà tả hồ cá. Hồ to, có cá mè, cá trê, cá rô.” – Cho học sinh đọc thầm cả đoạn và tìm tiếng – Đọc thầm và tìm tiếng tả, to, trê. có chữ t, tr. – Đọc thành tiếng cả đoạn theo cá nhân, nhóm, – Đọc mẫu cả đoạn. đồng thanh. – Cho học sinh đọc thành tiếng cả đoạn theo cá – Trả lời: Hà tả hồ cá; hồ to; hồ có cá mè, cá nhân hoặc nhóm, sau đó cả lớp đọc đồng thanh trê, cá rô; cần bảo vệ môi trường của hồ để cá theo giáo viên. sống được. – Cho học sinh trả lời một số câu hỏi về nội dung đã đọc: Hà làm gì? Hồ thế nào? Hồ có những cá gì? và câu hỏi dẫn vào hoạt động sau: Có cần phải bảo vệ môi trường của hồ không? Thống nhất câu trả lời. – Câu trả lời dự kiến: Hà tả hồ cá; hồ to; hồ có cá mè, cá trê, cá rô; cần bảo vệ môi trường của hồ để cá sống được. Căn cứ: Sách giáo viên chỉ nêu câu hỏi, không in đáp án; câu trên tự nêu từ ngữ liệu Sách học sinh trang 57. 16
  2. Biên soạn: Lop1.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HOẠT ĐỘNG 3. VẬN DỤNG (10 phút) Mục tiêu: học sinh nhận xét được hành động vứt rác xuống biển và hậu quả của nó; nêu được việc cần làm để bảo vệ cá heo; nhận ra đồ điện hỏng cũng là rác cần bỏ đúng chỗ và xếp được máy thông minh vào hai nhóm. Mã tích hợp: Năng lực số – [CB1.4.4] (Bảo vệ môi trường); nhóm lớp L1 – L2 – L3. Giáo dục AI – [1.D2.2] (Cấu trúc và tương tác, cải tiến hệ thống). Công cụ số và vai trò của AI: giáo viên kể lại bằng lời, có thể giơ một vỏ chai nhựa và một cục pin cũ làm mẫu. Học sinh không thao tác với thiết bị, không mang pin cũ về chỗ ngồi. Hoạt động vẫn đủ khi lớp không có thiết bị nào. Tranh Sách học sinh trang 57 – phần 5. Nói: Bảo vệ môi trường 17
  3. Biên soạn: Lop1.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh – Hướng dẫn học sinh quan sát bốn tranh và – Quan sát bốn tranh và kể lại: bạn nhỏ uống nhận xét về hành động của bạn nhỏ trong nước rồi vứt vỏ chai xuống biển; vỏ chai trôi đi; tranh, nhấn mạnh hậu quả của hành động đó. cá heo nuốt phải; cá heo chết dạt vào bờ. – Đặt câu hỏi gợi ý: Vì sao cá heo bị chết? và – Trả lời: cá heo chết vì nuốt phải rác nhựa do Chúng ta phải làm gì để bảo vệ cá heo? người vứt xuống biển. – Cho học sinh chia nhóm thảo luận trả lời từng – Nêu được việc cần làm: không vứt rác xuống câu hỏi; đại diện nhóm báo cáo kết quả trước cả biển, bỏ rác vào thùng, nhắc người khác cùng lớp; giáo viên và học sinh nhận xét. làm. – Giơ một cục pin cũ và hỏi: Cái này có phải – Trả lời: pin cũ là rác độc, phải bỏ vào thùng là rác không? Có được vứt xuống sông, xuống riêng, không vứt xuống nước. biển không? Chốt: pin và đồ điện hỏng cũng – Nói được: không dùng thì tắt ti vi, tắt đèn cho là rác, lại là loại rác độc, phải bỏ vào thùng đỡ tốn điện. riêng hoặc đưa cho người lớn, tuyệt đối không – Xếp được: thùng rác thông minh – nhóm làm vứt xuống nước. một việc; loa thông minh – nhóm làm nhiều – Hỏi thêm: Cái ti vi, cái đèn đang bật mà việc. không ai xem, ai dùng thì sao? Chốt: tắt đi – dùng ít điện hơn thì đỡ hại môi trường hơn. – Kể cho cả lớp nghe: có loại thùng rác thông minh – nhìn thấy vỏ chai thì tự mở đúng ngăn. Hỏi: Cái thùng đó làm được mấy việc? Chốt: chỉ một việc – nhìn rác và mở đúng ngăn. – Hỏi tiếp: Còn cái loa thông minh ở nhà thì sao? Chốt: loa làm được nhiều việc – nghe mình nói, trả lời, bật nhạc, hẹn giờ. Cho học sinh xếp hai máy vào hai nhóm. Sản phẩm học tập: mỗi nhóm trả lời được hai câu hỏi về cá heo; mỗi em nêu được một việc bảo vệ môi trường và xếp đúng hai máy vào hai nhóm. Đánh giá: nghe báo cáo nhóm; ghi nhận em liên hệ được đồ điện hỏng với rác. HOẠT ĐỘNG 4. CỦNG CỐ (3 phút) – Mục tiêu: mở rộng vốn từ chứa âm t, tr; biết việc cần làm ở nhà. – Cho học sinh tìm từ ngữ chứa âm t, tr và đặt – Nói một từ có âm t hoặc tr và đặt câu. câu. – Nghe nhận xét và nhắc việc làm ở nhà. – Nhận xét giờ học; dặn ôn lại chữ t, tr ở nhà. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ........................................................................................................ ........................................................................................................ ........................................................................................................ 18
  4. Biên soạn: Lop1.com.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 23. Th th, ia (Sách học sinh Tiếng Việt 1, Tập một, trang 58 – 59 · tiết 5 – 6 của tuần 6; tiết 65 – 66 theo phân phối chương trình) Trường: ................................ Năm học: 2026 – 2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 1........ Môn học: Tiếng Việt Tuần: 06 Số tiết: 02 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Biên soạn bởi: Lop1.com.vn 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.1. Kiến thức, kĩ năng – Nhận biết và đọc đúng các âm th, ia; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các âm th, ia; hiểu và trả lời được các câu hỏi liên quan đến nội dung đã đọc. – Viết đúng các chữ th, ia; viết đúng các tiếng, từ ngữ có các chữ th, ia. – Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa âm th, ia có trong bài học: thủ đô, lá thư, thìa dĩa, lá tía tô. – Phát triển kĩ năng nói lời cảm ơn trong hai tình huống ở lớp học. – Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh hoạ về đêm Trung thu và bữa cơm gia đình. – Cảm nhận được tình cảm gia đình, tình cảm bạn bè. 1.2. Năng lực chung – Tự chủ và tự học: tự ghép chữ th, ia với các chữ đã học để tạo tiếng mới. – Giao tiếp và hợp tác: đóng vai theo nhóm để nói lời cảm ơn với cô giáo và với bạn. – Giải quyết vấn đề và sáng tạo: nghĩ ra được cách chia đồ dùng công bằng cho cả nhà. 1.3. Phẩm chất – Nhân ái: biết chia sẻ và biết ơn; quan tâm đến người thân trong bữa cơm gia đình. – Chăm chỉ: luyện viết chữ ghép th và vần ia cho các con chữ nối liền. – Trách nhiệm: giúp bố mẹ dọn bàn ăn, chia thìa dĩa cho cả nhà. 1.4. Năng lực số và giáo dục AI được tích hợp – Không tích hợp trong hai tiết này. Chủ điểm nói của bài là nói lời cảm ơn – trùng với Bài 21 của chính tuần này; đồng thời đây là bài đầu tiên học sinh học một vần (ia) chứ không phải một phụ âm đầu, nên phần đọc – viết cần trọn thời lượng. Theo quy định tích hợp của bộ giáo án, không bắt buộc tích hợp vào mọi tiết và không tích hợp gượng ép. Nội dung năng lực số và giáo dục AI của tuần 6 được đặt ở Bài 22 (tiết 4) và Bài 25 (tiết 10). 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC – Giáo viên: Sách giáo viên Tiếng Việt 1, Tập một, trang 96 – 99; tranh Sách học sinh trang 58 – 59 phóng to hoặc trình chiếu; mẫu chữ th, ia; bộ thẻ chữ cái. – Học sinh: Sách học sinh Tiếng Việt 1, Tập một; bộ thẻ chữ cái; bảng con, phấn, khăn lau; vở Tập viết 1, tập một. 19
  5. Biên soạn: Lop1.com.vn – Chuẩn bị chuyên môn của giáo viên (Sách giáo viên trang 96 – 97): nắm vững đặc điểm phát âm của âm th, ia; cấu tạo và cách viết các chữ th, ia; nghĩa của các từ ngữ trong bài học và cách giải thích nghĩa. – Hiểu về ngày lễ trong bài (Sách giáo viên trang 97): Trung thu là ngày 15 tháng 8 âm lịch hằng năm. Vào ngày này, trẻ em thường được chia quà bánh và tổ chức các trò vui như rước đèn ông sao, phá cỗ trung thu, múa lân. – Phương án khi thiếu thiết bị hoặc kết nối: dùng tranh in trong Sách học sinh và chữ viết tay trên bảng lớp thay cho trình chiếu. Nhiệm vụ và minh chứng của tiết học giữ nguyên. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Cách đánh giá dùng chung cho cả hai tiết: đánh giá thường xuyên bằng lời. Với vần ia – vần đầu tiên học sinh học – giáo viên đọc mẫu chậm và cho học sinh đọc lại nhiều lần trước khi ghép tiếng. TIẾT 1 HOẠT ĐỘNG 1. MỞ ĐẦU (3 phút) – Mục tiêu: ôn lại chữ t, tr vừa học ở bài trước và tạo tâm thế vào bài mới. – Cho học sinh ôn lại các chữ vừa học ở bài – Đọc lại chữ t, tr và các tiếng tô, tre. trước (t, tr) và chơi trò chơi để tạo tâm thế cho – Tham gia trò chơi khởi động. giờ học. – Ổn định lớp để bắt đầu bài mới. HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (22 phút) Mục tiêu: học sinh nhận biết và đọc đúng âm th và vần ia, đọc được các tiếng và bốn từ ngữ của bài. Hoạt động 2.1. Nhận biết (5 phút) Tranh Sách học sinh trang 58 – phần 1. Nhận biết, kèm câu “Trung thu, bé được chia quà.” 20