Trọn bộ kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Tuần 11 - 2026-2027 có tích hợp năng lực số và AI

docx 44 trang Lumi 16/09/2026 70
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Trọn bộ kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Tuần 11 - 2026-2027 có tích hợp năng lực số và AI", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxtron_bo_ke_hoach_bai_day_tieng_viet_1_tuan_11_2026_2027_co_t.docx

Nội dung tài liệu: Trọn bộ kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Tuần 11 - 2026-2027 có tích hợp năng lực số và AI

  1. Biên soạn: Lop1.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh – Cho học sinh quan sát tranh và đặt từng câu – Quan sát tranh và trả lời các câu hỏi. hỏi: Có những ai ở trong tranh? Theo em, các – Nói được sở thích của mình bằng một, hai bạn đang làm gì? Sở thích của em là gì? câu. – Gợi ý: trong tranh có cô giáo và các bạn nhỏ – Nghe bạn nói và nêu được một sở thích của đang học múa; cô đang chỉnh lại tư thế cho một bạn. bạn, các bạn khác đang tập theo. – Gọi 2 – 3 học sinh trả lời những câu hỏi trên và trao đổi thêm về sở thích của các em. – Nhắc: mỗi bạn có một sở thích riêng; điều gì mình say mê thì phải kiên trì luyện tập mới giỏi được. HOẠT ĐỘNG 4. CỦNG CỐ (3 phút) – Mục tiêu: mở rộng vốn từ chứa bốn vần và dặn việc cần làm ở nhà. – Cho học sinh tìm một số từ ngữ chứa các vần – Tìm từ ngữ và đặt câu, ví dụ đi học, gốc cây, oc, ôc, uc, ưc và đặt câu với từ ngữ tìm được. chúc mừng, sức khoẻ. – Nhận xét chung giờ học; lưu ý ôn lại bốn vần – Nghe nhận xét và dặn dò. và khuyến khích thực hành giao tiếp ở nhà. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ........................................................................................................ ........................................................................................................ ........................................................................................................ 16
  2. Biên soạn: Lop1.com.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 48. at ăt ât (Sách học sinh Tiếng Việt 1, Tập một, trang 108 – 109 · tiết 5 – 6 của tuần 11; tiết 125 – 126 theo phân phối chương trình) Trường: ................................ Năm học: 2026 – 2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 1........ Môn học: Tiếng Việt Tuần: 11 Số tiết: 02 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Biên soạn bởi: Lop1.com.vn 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.1. Kiến thức, kĩ năng – Nhận biết và đọc đúng các vần at, ăt, ât; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần at, ăt, ât; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. – Viết đúng các vần at, ăt, ât (chữ cỡ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần at, ăt, ât. – Đây là ba vần đầu tiên kết thúc bằng chữ t – cần phân biệt với ba vần kết thúc bằng c vừa học ở Bài 46: at – ac, ăt – ăc, ât – âc. – Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các vần at, ăt, ât có trong bài học: bãi cát, mặt trời, bật lửa. – Phát triển kĩ năng nói lời xin phép. – Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết các chi tiết trong tranh về hoạt động của con người; cảm nhận được tình cảm, sự gần gũi giữa các bạn trong lớp học và giữa các thành viên trong gia đình, từ đó yêu mến hơn lớp học và gia đình của mình. 1.2. Năng lực chung – Tự chủ và tự học: tự tháo, ghép chữ cái để chuyển at thành ăt, ât. – Giao tiếp và hợp tác: trao đổi nhóm về những trường hợp cần xin phép. – Giải quyết vấn đề và sáng tạo: nghĩ được lời xin phép phù hợp khi ở nhà người khác. 1.3. Phẩm chất – Trách nhiệm: không tự ý lấy đồ của người khác; muốn dùng thì phải xin phép. – Nhân ái: yêu quý gia đình; vui khi được đi chơi cùng cả nhà. – Chăm chỉ: tự chuẩn bị đồ dùng của mình khi đi xa, như bạn Nam cùng mẹ soạn ba lô. 1.4. Năng lực số và giáo dục AI được tích hợp – Không tích hợp trong hai tiết này. Hoạt động Nói: Xin phép của bài này trùng chủ điểm với hoạt động Nói: Xin phép của Bài 46 trong chính tuần 11. Theo quy định tích hợp của bộ giáo án, không lặp một chủ điểm ở hai đơn vị trong cùng một tuần và không tích hợp gượng ép; điểm tích hợp gắn với lời xin phép đã đặt ở Bài 46 (tiết 2), nơi bức tranh có sẵn tình huống xin phép bật ti vi. Điểm tích hợp còn lại của tuần đặt ở Bài 49 (tiết 8). 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC – Giáo viên: Sách giáo viên Tiếng Việt 1, Tập một, trang 179 – 182; tranh Sách học sinh trang 108 – 109 phóng to hoặc trình chiếu; mẫu chữ các vần at, ăt, ât; bộ thẻ chữ cái. 17
  3. Biên soạn: Lop1.com.vn – Học sinh: Sách học sinh Tiếng Việt 1, Tập một; bộ thẻ chữ cái; bảng con, phấn, khăn lau; vở Tập viết 1, tập một. – Chuẩn bị chuyên môn của giáo viên (Sách giáo viên trang 179 – 180): nắm vững đặc điểm phát âm; cấu tạo, quy trình và cách viết các vần at, ăt, ât; hiểu rõ nghĩa của các từ ngữ trong bài học và cách giải thích nghĩa của những từ ngữ này. – Điểm cần chú ý khi dạy: ba vần của bài chỉ khác ba vần của Bài 46 ở chữ cuối (t thay cho c). Giáo viên cho học sinh đọc liền từng cặp ac – at, ăc – ăt, âc – ât để nghe và nhìn ra khác biệt; đây là chỗ dễ sai nhất của tuần. – Phương án khi thiếu thiết bị hoặc kết nối: dùng tranh in trong Sách học sinh thay cho trình chiếu. Nhiệm vụ và minh chứng của tiết học giữ nguyên. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Cách đánh giá dùng chung cho cả hai tiết: đánh giá thường xuyên bằng lời và qua bảng con. Khi học sinh viết nhầm t thành c ở cuối vần, giáo viên cho đọc lại cặp ac – at rồi mới sửa. TIẾT 1 HOẠT ĐỘNG 1. MỞ ĐẦU (3 phút) – Mục tiêu: ôn lại bốn vần vừa học ở bài trước và tạo tâm thế vào bài mới. – Cho học sinh ôn lại những vần vừa học – Đọc lại oc, ôc, uc, ưc và các tiếng sóc, cốc, trong bài trước (oc, ôc, uc, ưc) và tạo tâm thế xúc, mực. cho giờ học. – Nghe giới thiệu bài mới. – Dẫn vào bài: hôm nay lớp mình học ba vần mới, kết thúc bằng chữ t. HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (22 phút) Mục tiêu: học sinh nhận biết và đọc đúng ba vần at, ăt, ât, phân biệt được với ac, ăc, âc, đọc được các tiếng chứa ba vần đó và ba từ ngữ của bài. Hoạt động 2.1. Nhận biết (5 phút) Tranh Sách học sinh trang 108 – phần 1. Nhận biết, kèm câu “Nam bắt nhịp cho tất cả các bạn hát.” 18
  4. Biên soạn: Lop1.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh – Yêu cầu học sinh quan sát tranh và trả lời Em – Quan sát tranh và nói việc các bạn đang làm. thấy gì trong tranh? Gọi 2 – 3 em trả lời. – Nói theo giáo viên từng cụm từ rồi nói cả câu. – Thuyết minh ngắn gọn: trong lớp học, Nam – Chỉ ra tiếng bắt, tất, hát. đứng trước bảng cầm que chỉ, bắt nhịp cho cả lớp hát; cô giáo vỗ tay theo. – Nói câu nhận biết, đọc từng cụm từ và dừng lại sau mỗi cụm: Nam bắt nhịp/ cho tất cả/ các bạn hát. – Giới thiệu ba vần mới at, ăt, ât; viết tên bài lên bảng. Hoạt động 2.2. Đọc vần at, ăt, ât (6 phút) – So sánh: giới thiệu ba vần rồi cho 2 – 3 học – So sánh ba vần và nêu điểm giống, khác sinh tìm điểm giống nhau, khác nhau. Chốt: nhau. giống nhau là đều có t đứng sau, khác nhau ở – Đọc liền từng cặp vần và chỉ ra chỗ khác chữ đứng trước: a, ă, â. nhau. – Cho học sinh đọc liền từng cặp ac – at, ăc – – Đánh vần và đọc trơn ba vần theo cá nhân, ăt, âc – ât để nghe ra khác biệt giữa hai chữ nhóm, đồng thanh. cuối. – Ghép và đổi chữ cái trong bộ thẻ để tạo lần – Đánh vần mẫu: a – tờ – at; á – tờ – ăt; ớ – tờ lượt ba vần. – ât. – Gọi 4 – 5 học sinh nối tiếp đánh vần, mỗi em cả ba vần; cả lớp đánh vần rồi đọc trơn đồng thanh. – Ghép chữ cái tạo vần: ghép at, rồi tháo a ghép ă thành ăt, tháo ă ghép â thành ât. Hoạt động 2.3. Đọc tiếng (6 phút) 19
  5. Biên soạn: Lop1.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Sách học sinh trang 108 – phần 2. Đọc: mô hình tiếng, các tiếng chứa at, ăt, ât và các từ ngữ bãi cát, mặt trời, bật lửa – Giới thiệu mô hình tiếng hát; khuyến khích – Quan sát mô hình và đọc tiếng hát. học sinh vận dụng mô hình các tiếng đã học để – Đánh vần và đọc trơn tiếng hát. nhận biết và đọc thành tiếng hát. – Đánh vần, đọc trơn sáu tiếng trong sách. – Cho 4 – 5 học sinh đánh vần tiếng hát (hờ – – Ghép tiếng mới, đọc lên và nêu lại cách ghép. át – hát – sắc – hát); cả lớp đánh vần rồi đọc trơn đồng thanh. – Đưa các tiếng trong sách: bát, lạt, sắt, gặt, đất, gật. Mỗi học sinh đánh vần một tiếng nối tiếp nhau, sau đó đọc trơn hai lượt. – Ghép chữ cái tạo tiếng: cho học sinh tự tạo tiếng có chứa at, ăt hoặc ât; gọi 1 – 2 em phân tích tiếng, 1 – 2 em nêu lại cách ghép. Hoạt động 2.4. Đọc từ ngữ (5 phút) – Lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ – Nói tên sự vật trong tranh. bãi cát, mặt trời, bật lửa; với mỗi tranh, yêu – Chỉ ra tiếng cát, mặt, bật; đánh vần rồi đọc cầu học sinh nói tên sự vật rồi cho từ ngữ xuất trơn từ ngữ. hiện dưới tranh. – Nhắc lại việc không nghịch bật lửa. – Với mỗi từ ngữ, cho học sinh nhận biết tiếng – Đọc trơn ba từ ngữ theo cá nhân, nhóm, đồng chứa vần mới, phân tích và đánh vần tiếng đó, thanh. rồi đọc trơn cả từ. – Nhắc an toàn: bật lửa là đồ dùng của người lớn, trẻ em không được nghịch. – Cho học sinh đọc trơn nối tiếp, mỗi em một từ ngữ, 3 – 4 lượt; cả lớp đọc đồng thanh. 20