Trọn bộ kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Tuần 12 - 2026-2027 có tích hợp năng lực số và AI
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Trọn bộ kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Tuần 12 - 2026-2027 có tích hợp năng lực số và AI", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
tron_bo_ke_hoach_bai_day_tieng_viet_1_tuan_12_2026_2027_co_t.docx
Nội dung tài liệu: Trọn bộ kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Tuần 12 - 2026-2027 có tích hợp năng lực số và AI
- Biên soạn: Lop1.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh – Đọc mẫu cả đoạn. – Đọc thầm và chỉ ra các tiếng chứa vần mới. – Cho học sinh đọc thầm và tìm các tiếng có – Đọc trơn các tiếng, đọc nối tiếp từng câu rồi vần ut, ưt – sút, chót, bứt. đọc cả đoạn. – Gọi 4 – 5 học sinh đọc trơn các tiếng mới; – Trả lời: trận đấu thật gay cấn; đội bạn dẫn từng nhóm rồi cả lớp đọc đồng thanh. trước; cầu thủ số 7 san bằng tỉ số; đội nhà – Yêu cầu học sinh xác định số câu trong thắng; khán giả hò reo, nhảy múa. đoạn (5 câu); cho đọc nối tiếp từng câu 1 – 2 lần, sau đó nhóm và cả lớp đọc đồng thanh. – Gọi 2 – 3 học sinh đọc thành tiếng cả đoạn. – Hỏi về nội dung: Trận đấu thế nào? Ở những phút đầu, đội nào dẫn trước? Ai đã san bằng tỉ số? Cuối cùng đội nào chiến thắng? Khán giả vui mừng như thế nào? Thống nhất câu trả lời cùng học sinh. – Câu trả lời dự kiến: trận đấu thật gay cấn; đội bạn dẫn trước; cầu thủ số 7 san bằng tỉ số; đội nhà thắng; khán giả hò reo, nhảy múa. Căn cứ: Sách giáo viên chỉ nêu câu hỏi, không in đáp án; câu trên tự nêu từ ngữ liệu Sách học sinh trang 117. HOẠT ĐỘNG 3. VẬN DỤNG (11 phút) – Nói theo tranh: Đá bóng Mục tiêu: học sinh nói được về môn bóng đá và lợi ích của việc chơi thể thao. Tranh Sách học sinh trang 117 – phần 5. Nói: Đá bóng (trận đấu giữa lớp 1A và lớp 1B) 16
- Biên soạn: Lop1.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh – Hướng dẫn học sinh quan sát tranh và nói về – Quan sát tranh và trả lời các câu hỏi. môn thể thao trong tranh: Tên của môn thể thao – Nói được tên môn thể thao và một điều mình trong tranh là gì? Em biết gì về môn thể thao biết về môn đó. này? – Kể môn thể thao mình thích và giải thích lí – Gợi ý theo Sách giáo viên trang 195: đó là do. bóng đá – hai đội đá bóng, có trọng tài; đội – Nêu được một lợi ích của việc chơi thể thao nào đá bóng vào lưới đội kia nhiều hơn thì và một việc thể hiện tinh thần đồng đội. đội ấy thắng. – Hỏi tiếp: Em từng chơi môn thể thao này bao giờ chưa? Em có thích xem hay chơi không? Vì sao? – Gọi 2 – 3 học sinh trả lời; với sự gợi ý của giáo viên, có thể trao đổi thêm về thể thao và lợi ích của việc chơi thể thao – khoẻ người, nhanh nhẹn, vui vẻ, có thêm bạn. – Nhắc về tinh thần đồng đội: chơi vì cả đội, cổ vũ bạn, không tranh giành, không chê bạn chơi chưa giỏi. HOẠT ĐỘNG 4. CỦNG CỐ (3 phút) – Mục tiêu: mở rộng vốn từ chứa hai vần và dặn việc cần làm ở nhà. – Cho học sinh tìm một số từ ngữ có chứa các – Tìm từ ngữ và đặt câu, ví dụ cây bút, rút ra, vần ut, ưt và đặt câu với từ ngữ tìm được. mứt gừng, dứt khoát. – Nhận xét chung giờ học; lưu ý ôn lại hai vần – Nghe nhận xét và dặn dò. và khuyến khích thực hành giao tiếp ở nhà. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ........................................................................................................ ........................................................................................................ ........................................................................................................ 17
- Biên soạn: Lop1.com.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 53. ap ăp âp (Sách học sinh Tiếng Việt 1, Tập một, trang 118 – 119 · tiết 5 – 6 của tuần 12; tiết 137 – 138 theo phân phối chương trình) Trường: ................................ Năm học: 2026 – 2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 1........ Môn học: Tiếng Việt Tuần: 12 Số tiết: 02 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Biên soạn bởi: Lop1.com.vn 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.1. Kiến thức, kĩ năng – Nhận biết và đọc đúng các vần ap, ăp, âp; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần ap, ăp, âp; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. – Viết đúng các vần ap, ăp, âp (chữ cỡ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần ap, ăp, âp. – Đây là ba vần đầu tiên kết thúc bằng chữ p – cần phân biệt với các vần kết thúc bằng t và c đã học. – Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các vần ap, ăp, âp có trong bài học: xe đạp, cặp da, cá mập. – Phát triển kĩ năng nói về các đồ vật quen thuộc, miêu tả chúng và nói về các công dụng của chúng. – Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết các chi tiết trong tranh về người phụ nữ đèo con đến trường, về chiếc ti vi và các đồ vật quen thuộc khác. – Cảm nhận được tình cảm gia đình qua hình ảnh mẹ đưa con đi học. 1.2. Năng lực chung – Tự chủ và tự học: tự tháo, ghép chữ cái để chuyển ap thành ăp, âp. – Giao tiếp và hợp tác: giới thiệu cho bạn một đồ vật quen thuộc của mình và công dụng của nó. – Giải quyết vấn đề và sáng tạo: nghĩ được cách xử lí đơn giản khi một đồ dùng trong nhà không hoạt động. 1.3. Phẩm chất – Nhân ái: yêu quý gia đình; biết ơn mẹ ngày ngày đưa em đến lớp. – Trách nhiệm: đội mũ bảo hiểm khi ngồi sau xe; giữ gìn đồ dùng của mình và của gia đình. – Chăm chỉ: tự sắp xếp cặp sách, đồ dùng học tập gọn gàng. 1.4. Năng lực số và giáo dục AI được tích hợp – Năng lực số – [CB1.5.1] (Giải quyết các vấn đề kỹ thuật): học sinh xác định được một vấn đề kỹ thuật đơn giản khi vận hành thiết bị và một giải pháp đơn giản – khi ti vi bấm mãi không lên hình, việc nên làm là xem điều khiển đã hết pin chưa, phích cắm đã cắm chưa, rồi báo ngay cho người lớn; tuyệt đối không tự tháo máy, không tự cắm rút điện. Nhóm lớp L1 – L2 – L3, mức nhiệm vụ đơn giản, có sự hướng dẫn của giáo viên. – Giáo dục AI – [1.D2.2] (Cấu trúc và tương tác, cải tiến hệ thống): từ chính việc nói công dụng của đồ vật, học sinh xếp được đồ vật thành hai nhóm – nhóm chỉ làm một việc (ô che mưa, mũ bảo 18
- Biên soạn: Lop1.com.vn hiểm bảo vệ đầu, cặp đựng sách) và nhóm máy làm được nhiều việc khác nhau (ti vi vừa chiếu phim, vừa phát nhạc, vừa đọc tin; điện thoại vừa gọi, vừa chụp ảnh, vừa chỉ đường). – Điểm tích hợp đặt ở tiết 6, hoạt động Nói theo tranh “Đồ vật quen thuộc” – gắn với chính yêu cầu nói công dụng của những sự vật ấy mà Sách giáo viên trang 198 nêu ra, và nối tiếp câu đố về chiếc ti vi ở đoạn đọc ngay trước đó. Không tách thành hoạt động riêng. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC – Giáo viên: Sách giáo viên Tiếng Việt 1, Tập một, trang 195 – 198; tranh Sách học sinh trang 118 – 119 phóng to hoặc trình chiếu; mẫu chữ các vần ap, ăp, âp; bộ thẻ chữ cái. – Học sinh: Sách học sinh Tiếng Việt 1, Tập một; bộ thẻ chữ cái; bảng con, phấn, khăn lau; vở Tập viết 1, tập một. – Chuẩn bị chuyên môn của giáo viên (Sách giáo viên trang 196): nắm vững đặc điểm phát âm; cấu tạo và cách viết các vần ap, ăp, âp; hiểu rõ nghĩa của một số từ ngữ trong bài học và cách giải thích nghĩa của những từ ngữ này. – Đáp án câu đố ở đoạn đọc: đoạn văn trang 119 là một câu đố kết thúc bằng câu hỏi Tôi là ai? – lời giải là cái ti vi. Các chi tiết dẫn tới đáp án: khi ngủ thì nằm im lìm, mặt đen sẫm; thức dậy thì đưa bạn chu du khắp nơi, đầy ắp sắc màu; xem phim, nghe nhạc. – Phương án khi thiếu thiết bị hoặc kết nối: dùng tranh in trong Sách học sinh; phần về việc ti vi không lên hình chỉ kể lại bằng lời, không cần thiết bị. Nhiệm vụ và minh chứng của tiết học giữ nguyên. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Cách đánh giá dùng chung cho cả hai tiết: đánh giá thường xuyên bằng lời và qua bảng con. Đây là ba vần đầu tiên kết thúc bằng chữ p, giáo viên cho học sinh đọc liền bộ ba at – ac – ap để nghe rõ ba âm cuối khác nhau. TIẾT 1 HOẠT ĐỘNG 1. MỞ ĐẦU (3 phút) – Mục tiêu: ôn lại hai vần vừa học ở bài trước và tạo tâm thế vào bài mới. – Cho học sinh ôn lại những vần vừa học – Đọc lại ut, ưt và các tiếng bút, mứt. trong bài trước (ut, ưt) và tạo tâm thế cho giờ – Nghe giới thiệu bài mới. học. – Dẫn vào bài: hôm nay lớp mình học ba vần mới, kết thúc bằng chữ p. HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (22 phút) Mục tiêu: học sinh nhận biết và đọc đúng ba vần ap, ăp, âp, đọc được các tiếng chứa ba vần đó và ba từ ngữ của bài. Hoạt động 2.1. Nhận biết (5 phút) 19
- Biên soạn: Lop1.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tranh Sách học sinh trang 118 – phần 1. Nhận biết, kèm câu “Mẹ đạp xe đưa Hà đến lớp. Khắp phố tấp nập.” – Yêu cầu học sinh quan sát tranh và trả lời Em – Quan sát tranh và nói việc mẹ và Hà đang thấy gì trong tranh? Gọi 2 – 3 em trả lời. làm. – Thuyết minh ngắn gọn: mẹ đạp xe chở Hà – Nói theo giáo viên từng cụm từ rồi nói cả câu. tới trường; hai mẹ con đều đội mũ bảo hiểm; – Chỉ ra tiếng đạp, khắp, tấp, nập. trên phố có xe máy, ô tô, người đi bộ – thật tấp nập. – Nói câu nhận biết, đọc từng cụm từ và dừng lại sau mỗi cụm: Mẹ đạp xe/ đưa Hà đến lớp./ Khắp phố tấp nập. – Giới thiệu ba vần mới ap, ăp, âp; viết tên bài lên bảng. Hoạt động 2.2. Đọc vần ap, ăp, âp (6 phút) – So sánh: giới thiệu ba vần rồi cho 2 – 3 học – So sánh ba vần và nêu điểm giống, khác sinh so sánh ap với ăp, âp. Chốt: giống nhau là nhau. đều có p đứng sau, khác nhau ở chữ đứng – Đánh vần và đọc trơn ba vần theo cá nhân, trước: a, ă, â. nhóm, đồng thanh. – Đánh vần mẫu: a – pờ – ap; á – pờ – ăp; ớ – – Ghép và đổi chữ cái trong bộ thẻ để tạo lần pờ – âp. lượt ba vần. – Gọi 4 – 5 học sinh nối tiếp đánh vần, mỗi em cả ba vần; cả lớp đánh vần rồi đọc trơn đồng thanh. – Ghép chữ cái tạo vần: ghép ap, rồi tháo a ghép ă thành ăp, tháo ă ghép â thành âp. Hoạt động 2.3. Đọc tiếng (6 phút) 20

