Trọn bộ kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Tuần 16 - 2026-2027 có tích hợp năng lực số và AI
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Trọn bộ kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Tuần 16 - 2026-2027 có tích hợp năng lực số và AI", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
tron_bo_ke_hoach_bai_day_tieng_viet_1_tuan_16_2026_2027_co_t.docx
Nội dung tài liệu: Trọn bộ kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Tuần 16 - 2026-2027 có tích hợp năng lực số và AI
- Biên soạn: Lop1.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 2 HOẠT ĐỘNG 1. MỞ ĐẦU (2 phút) – Mục tiêu: nối lại mạch bài, đọc lại vần và từ ngữ của tiết 1. – Cho cả lớp đọc lại hai vần và ba từ ngữ đã – Đọc ươm, ướp; con bướm, nườm nượp, giàn học ở tiết 1. mướp. HOẠT ĐỘNG 2. LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH (19 phút) Mục tiêu: học sinh viết được từ ngữ vào vở; đọc và hiểu được đoạn văn ngắn về chú mèo mướp sưởi nắng. Hoạt động 2.1. Viết vở (10 phút) – Cho học sinh viết vào vở Tập viết 1, tập một – Ngồi đúng tư thế, viết bài vào vở. các từ ngữ nườm nượp, giàn mướp. – Nghe nhận xét và sửa lại bài viết. – Nhắc lại tư thế ngồi viết, cách cầm bút và khoảng cách giữa các chữ; nhắc phần luyện hạ cỡ chữ đã có sẵn trong vở. – Quan sát và hỗ trợ những học sinh gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. – Nhận xét và sửa bài của một số học sinh. Hoạt động 2.2. Đọc đoạn (9 phút) Tranh và đoạn đọc Sách học sinh trang 157 – phần 4. Đọc: chú mèo mướp sưởi nắng Đoạn đọc (Sách học sinh trang 157): Nắng vàng ươm như mật trải khắp sân. Chú mèo mướp thảnh thơi nằm sưởi nắng bên thềm. Mắt chú lim dim ra điều thích thú. Mấy sợi ria mép rung rinh. Đừng thấy mèo ta hay nằm dài mà nghĩ chú lười. Sưởi nắng giúp mèo dẻo dai hơn đấy. 16
- Biên soạn: Lop1.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh – Đọc mẫu cả đoạn. – Đọc thầm và chỉ ra các tiếng chứa vần mới. – Cho học sinh đọc thầm và tìm các tiếng có – Đọc trơn các tiếng, đọc nối tiếp từng câu rồi vần ươm, ướp – tiếng ươm trong vàng ươm và đọc cả đoạn. tiếng mướp trong mèo mướp. Nhắc thêm: tiếng – Trả lời: mèo mướp sưởi nắng bên thềm; đoạn sưởi có vần ươi đã học ở tuần trước, không văn nói đến mắt và mấy sợi ria mép của chú thuộc hai vần hôm nay. mèo; sưởi nắng giúp mèo dẻo dai hơn. – Gọi 4 – 5 học sinh đọc trơn các tiếng mới; từng nhóm rồi cả lớp đọc đồng thanh. – Yêu cầu học sinh xác định số câu trong đoạn (6 câu); cho đọc nối tiếp từng câu 1 – 2 lần, sau đó nhóm và cả lớp đọc đồng thanh. – Gọi 2 – 3 học sinh đọc thành tiếng cả đoạn. – Hỏi về nội dung theo Sách giáo viên trang 259: Mèo mướp đang sưởi nắng ở đâu? Đoạn văn nói đến những bộ phận cơ thể nào của chú mèo? Sưởi nắng có ích lợi gì đối với mèo? Thống nhất câu trả lời cùng học sinh. – Câu trả lời dự kiến: mèo mướp sưởi nắng bên thềm; đoạn văn nói đến mắt và mấy sợi ria mép của chú mèo; sưởi nắng giúp mèo dẻo dai hơn. Căn cứ: Sách giáo viên chỉ nêu câu hỏi, không in đáp án; câu trên tự nêu từ ngữ liệu Sách học sinh trang 157. 17
- Biên soạn: Lop1.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HOẠT ĐỘNG 3. VẬN DỤNG (11 phút) – Nói theo tranh: Vật nuôi yêu thích Mục tiêu: học sinh gọi tên được các con vật trong tranh, nói được con vật mình thích và kể một câu chuyện ngắn về con vật nuôi của mình. Tranh Sách học sinh trang 157 – phần 5. Nói: Vật nuôi yêu thích – Hướng dẫn học sinh quan sát tranh và nói về – Quan sát tranh và gọi tên các con vật. các con vật trong tranh theo gợi ý của Sách giáo – Nói con vật mình thích và lí do. viên trang 259: Tên của những con vật trong – Kể một câu chuyện ngắn về con vật nuôi của tranh là gì? Em thích loài vật nuôi nào – có mình. trong tranh hoặc không? Vì sao em thích loài – Nêu một việc mình làm được để chăm sóc vật vật này? Em có câu chuyện nào muốn kể với nuôi. các bạn về con vật nuôi yêu thích của em không? – Gợi ý: trong tranh có hai chú chó con đang đùa nhau ngoài sân và một chú mèo trắng nằm bên tường, đang mơ tới con chuột. – Cho học sinh trao đổi thêm về các loài vật nuôi mà mình yêu thích. – Chốt nhẹ: nuôi con vật nào thì phải chăm sóc con vật ấy – cho ăn, cho uống, giữ chỗ nằm sạch sẽ. Sản phẩm học tập: mỗi học sinh gọi tên được các con vật trong tranh và nói được hai câu về con vật mình thích. Đánh giá: nghe phần trình bày; ghi nhận em nêu được một việc chăm sóc vật nuôi. 18
- Biên soạn: Lop1.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HOẠT ĐỘNG 4. CỦNG CỐ (3 phút) – Mục tiêu: mở rộng vốn từ chứa hai vần và dặn việc cần làm ở nhà. – Cho học sinh tìm một số từ ngữ có chứa các – Tìm từ ngữ và đặt câu, ví dụ vườn ươm, nhặt vần ươm, ướp và đặt câu với từ ngữ tìm được. lượm, cá ướp muối. – Nhận xét chung giờ học; lưu ý học sinh ôn – Nghe nhận xét và dặn dò. lại các vần ươm, ướp và khuyến khích thực hành giao tiếp ở nhà (Sách giáo viên trang 259). 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ........................................................................................................ ........................................................................................................ ........................................................................................................ 19
- Biên soạn: Lop1.com.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 73. ươn ương (Sách học sinh Tiếng Việt 1, Tập một, trang 158 – 159 · tiết 5 – 6 của tuần 16; tiết 185 – 186 theo phân phối chương trình) Trường: ................................ Năm học: 2026 – 2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 1........ Môn học: Tiếng Việt Tuần: 16 Số tiết: 02 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Biên soạn bởi: Lop1.com.vn 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.1. Kiến thức, kĩ năng – Nhận biết và đọc đúng các vần ươn, ương; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần ươn, ương; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. – Viết đúng các vần ươn, ương; viết đúng các tiếng, từ ngữ có các vần này, viết song song hai cỡ chữ. – Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các vần ươn, ương có trong bài học: khu vườn, hạt sương, con đường. – Phát triển kĩ năng nói về sinh hoạt hằng ngày – những việc thường làm và cần làm vào buổi sáng sau khi thức dậy (mục tiêu riêng của bài, Sách giáo viên trang 259). – Cảm nhận được vẻ đẹp yên bình của làng quê khi ngày mới bắt đầu qua đoạn văn đọc và tranh minh hoạ. 1.2. Năng lực chung – Tự chủ và tự học: tự kể lại được nếp sinh hoạt buổi sáng của mình. – Giao tiếp và hợp tác: trao đổi với bạn về những việc nên làm sau khi thức dậy. – Giải quyết vấn đề và sáng tạo: nghĩ được cách sắp xếp buổi sáng để không bị muộn giờ học. 1.3. Phẩm chất – Chăm chỉ: dậy đúng giờ, tự làm những việc buổi sáng của mình. – Trách nhiệm: đánh răng, rửa mặt, gấp chăn màn trước khi đi học. – Yêu nước: yêu quý cảnh vật quen thuộc của làng quê, của nơi mình ở. 1.4. Năng lực số và giáo dục AI được tích hợp – Không tích hợp trong hai tiết này. Hoạt động Nói: Buổi sáng của em là hoạt động kể lại nếp sinh hoạt có thật của bản thân – thức dậy, đánh răng, rửa mặt, ăn sáng, đi học; tranh và phần gợi ý của Sách giáo viên không có chi tiết nào dẫn tới thiết bị hay công cụ số. Theo quy định tích hợp của bộ giáo án, không tích hợp gượng ép. Nội dung năng lực số và giáo dục AI của tuần 16 đặt ở Bài 71 và Bài 74. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC – Giáo viên: Sách giáo viên Tiếng Việt 1, Tập một, trang 259 – 262; tranh Sách học sinh trang 158 – 159 phóng to hoặc trình chiếu; mẫu chữ các vần ươn, ương ở cả hai cỡ; bộ thẻ chữ cái. – Học sinh: Sách học sinh Tiếng Việt 1, Tập một; bộ thẻ chữ cái; bảng con, phấn, khăn lau; vở Tập viết 1, tập một. 20

