Trọn bộ kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Tuần 18 - 2026-2027 có tích hợp năng lực số và AI
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Trọn bộ kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Tuần 18 - 2026-2027 có tích hợp năng lực số và AI", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
tron_bo_ke_hoach_bai_day_tieng_viet_1_tuan_18_2026_2027_co_t.docx
Nội dung tài liệu: Trọn bộ kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Tuần 18 - 2026-2027 có tích hợp năng lực số và AI
- Biên soạn: Lop1.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh – Nêu yêu cầu bài tập 2, Sách học sinh trang – Đọc lại mẫu một – bột – hột – sốt – tốt. 176: Tìm từ cùng vần với mỗi từ chỉ số (theo – Thi tiếp sức theo tổ: mỗi bạn lên bảng ghi mẫu) – sách cho sẵn mẫu: một – bột – hột – một từ cùng vần với từ chỉ số của tổ mình. sốt – tốt. – Đọc lại các từ tổ mình tìm được và nói phần – Theo Sách giáo viên trang 288, giáo viên có vần chung. thể dùng nhiều hình thức hoạt động khác nhau cho nội dung này; ở đây chọn hình thức thi tiếp sức theo tổ: mỗi tổ nhận một từ chỉ số, tìm càng nhiều từ cùng vần càng tốt trong 4 phút. – Gợi ý đáp án – nhóm 1: không – bông – công – dòng – sông – trông; một – bột – hột – sốt – tốt (mẫu của sách); hai – tai – nai – mai – vai – chai; ba – cha – da – lá – nhà – quà; bốn – chốn – tốn – dồn – hôn – bồn. – Gợi ý đáp án – nhóm 2: năm – chăm – lăm – trăm – nằm – tăm; sáu – cáu – máu – rau – sau – tàu; bảy – cày – bay – may – tay – chảy; tám – cám – chàm – làm – trám; chín – nhìn – tin – kín – xin – mìn. – Căn cứ: người soạn ghép từ theo phần vần của mỗi từ chỉ số in ở Sách học sinh trang 176 và chỉ dùng những tiếng đã học ở tập một. Sách giáo viên trang 288 không in sẵn đáp án, chỉ nêu cách tổ chức. Chấp nhận mọi từ khác đúng vần. – Chốt: hai từ cùng vần là hai từ có phần vần giống nhau, ví dụ một và bột cùng vần ôt. Sản phẩm học tập: mỗi tổ tìm được ít nhất ba từ cùng vần với từ chỉ số được giao và nói đúng phần vần chung. Đánh giá: đọc bảng của từng tổ và nghe học sinh đọc lại. Hoạt động 2.3. Luyện chính tả: c hay k, g hay gh, ng hay ngh (8 phút) 16
- Biên soạn: Lop1.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh – Nêu yêu cầu bài tập 3, Sách học sinh trang – Nhìn thẻ chữ trên bảng, đọc nhẩm theo giáo 176: Luyện chính tả – a. Viết 2 tiếng bắt đầu viên. bằng c, k. b. Viết 2 tiếng bắt đầu bằng g, gh. c. – Nhóm đôi tìm tiếng bắt đầu bằng từng cặp Viết 2 tiếng bắt đầu bằng ng, ngh. chữ. – Làm theo trình tự của Sách giáo viên trang – Đại diện nhóm đọc tiếng tìm được và phân 289: gắn thẻ chữ c, k lên bảng; giáo viên đọc, tích cấu tạo của tiếng. học sinh đọc nhẩm theo; học sinh làm việc – Viết vào vở sáu tiếng theo yêu cầu, cỡ chữ nhóm đôi tìm những tiếng được viết bắt đầu nhỏ. bằng c, k; đại diện nhóm trình bày trước lớp – đọc tiếng tìm được và phân tích cấu tạo của tiếng. Làm tương tự với g, gh rồi với ng, ngh. – Gợi ý đáp án: bắt đầu bằng c – cá, cò, cua, cam; bắt đầu bằng k – kì, kẻ, kê, kính. Bắt đầu bằng g – gà, gỗ, gấu, gạo; bắt đầu bằng gh – ghế, ghé, ghẹ, ghi. Bắt đầu bằng ng – ngô, ngà, ngõ, ngon; bắt đầu bằng ngh – nghé, nghe, nghỉ, nghĩ. – Mẫu phân tích cấu tạo tiếng: tiếng cá gồm âm đầu c và vần a, mang thanh sắc; tiếng nghé gồm âm đầu ngh và vần e, mang thanh sắc. – Chốt quy tắc: viết k, gh, ngh khi đứng trước e, ê, i; viết c, g, ng khi đứng trước các chữ còn lại. Căn cứ: người soạn phát biểu lại từ hiện tượng một âm ghi bằng nhiều con chữ nêu ở Sách giáo viên trang 288 và từ chính các tiếng đã học ở tập một. – Cho học sinh viết các tiếng tìm được vào vở ô li hoặc Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập một theo Sách giáo viên trang 289: 2 tiếng bắt đầu bằng c, k; 2 tiếng bắt đầu bằng g, gh; 2 tiếng bắt đầu bằng ng, ngh. Quan sát và sửa lỗi cho học sinh. Sản phẩm học tập: trang vở có sáu tiếng viết đúng chính tả – hai tiếng cho mỗi cặp chữ; học sinh nói được quy tắc khi nào viết k, gh, ngh. Đánh giá: xem vở và nghe học sinh phân tích cấu tạo tiếng. HOẠT ĐỘNG 3. CỦNG CỐ (3 phút) – Mục tiêu: chốt quy tắc chính tả vừa học và chuẩn bị cho tiết đọc. – Cho cả lớp nhắc lại quy tắc: trước e, ê, i thì – Nhắc lại quy tắc chính tả; đọc lại sáu tiếng viết k, gh, ngh. Nhận xét chung giờ học; giới vừa viết. thiệu tiết sau sẽ đọc đoạn văn Mùa xuân đến. 17
- Biên soạn: Lop1.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 2 HOẠT ĐỘNG 1. MỞ ĐẦU (2 phút) – Mục tiêu: tạo tâm thế và dẫn vào đoạn văn tả cảnh mùa xuân. – Cho học sinh quan sát tranh Sách học sinh – Quan sát tranh, nói điều mình nhìn thấy: vườn trang 177 và hỏi: Bức tranh vẽ cảnh gì? Em cây, mái nhà, đàn chim. nhìn thấy những con vật nào trong tranh? Nghe hai đến ba học sinh trả lời rồi dẫn vào đoạn đọc. HOẠT ĐỘNG 2. LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH (27 phút) Mục tiêu: học sinh đọc trơn được đoạn văn, hiểu nội dung đoạn, tìm được những tiếng cùng vần với nhau và những tiếng có vần anh, ang. Hoạt động 2.1. Đọc đoạn văn Mùa xuân đến (13 phút) Tranh minh hoạ đoạn đọc – Sách học sinh trang 177: vườn cây và đàn chim ngày xuân Đoạn đọc ở bài tập 4 – Sách học sinh trang 177: Mùa xuân đến, theo Nguyễn Kiên 18
- Biên soạn: Lop1.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh – Đọc mẫu cả đoạn, giọng nhẹ nhàng, nghỉ hơi – Nghe đọc mẫu và nghe giải nghĩa từ trầm sau mỗi dấu chấm. ngâm. – Giải nghĩa từ ngữ nếu cần theo Sách giáo – Đọc thành tiếng cả đoạn theo cá nhân hoặc viên trang 288 – 289: trầm ngâm là đang suy nhóm, rồi đọc đồng thanh. nghĩ về một việc gì đó, như trong vẻ mặt trầm – Trả lời năm câu hỏi về nội dung đoạn, chỉ vào ngâm. câu văn chứa câu trả lời. – Cho đọc thành tiếng cả đoạn theo cá nhân hoặc theo nhóm, sau đó cả lớp đọc đồng thanh theo giáo viên. – Hỏi câu hỏi 1 (Sách giáo viên trang 289): Có những loài hoa nào được nói tới trong đoạn văn? Câu trả lời dự kiến: hoa bưởi, hoa nhãn, hoa cau. Căn cứ: ba câu Hoa bưởi nồng nàn. Hoa nhãn ngọt. Hoa cau thơm dịu., Sách học sinh trang 177. – Hỏi câu hỏi 2: Tìm những từ ngữ nói về đặc điểm của loài hoa đó. Câu trả lời dự kiến: hoa bưởi – nồng nàn; hoa nhãn – ngọt; hoa cau – thơm dịu. Căn cứ: ba câu vừa nêu ở Sách học sinh trang 177. – Hỏi câu hỏi 3: Kể tên những loài chim được nói tới trong bài. Câu trả lời dự kiến: chích choè, khướu, cu gáy. Căn cứ: ba câu cuối đoạn, Sách học sinh trang 177. – Hỏi câu hỏi 4: Tìm những từ ngữ miêu tả đặc điểm của chúng. Câu trả lời dự kiến: chích choè – nhanh nhảu; khướu – lắm điều; cu gáy – trầm ngâm. Căn cứ: ba câu cuối đoạn, Sách học sinh trang 177. – Hỏi câu hỏi 5: Theo em, đoạn văn miêu tả cảnh vật vào mùa nào trong năm? Vì sao em biết? Câu trả lời dự kiến: mùa xuân; biết được là vì tên đoạn đọc là Mùa xuân đến, vì bầu trời ngày một thêm xanh, nắng vàng ngày càng rực rỡ, vườn cây đâm chồi nảy lộc rồi ra hoa và rộn rã tiếng chim. Căn cứ: nhan đề và bốn câu đầu của đoạn, Sách học sinh trang 177. – Thống nhất câu trả lời với cả lớp theo Sách giáo viên trang 289. Sản phẩm học tập: mỗi học sinh đọc trơn được cả đoạn hoặc ít nhất bốn câu liền nhau, và trả lời đúng bốn trong năm câu hỏi. Đánh giá: nghe học sinh đọc và trả lời. Hoạt động 2.2. Tìm những tiếng cùng vần với nhau (7 phút) 19
- Biên soạn: Lop1.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh – Nêu yêu cầu bài tập 5, Sách học sinh trang – Đọc thầm cả đoạn, gạch chân bằng bút chì 177: Tìm trong đoạn văn trên những tiếng cùng những tiếng có vần giống nhau. vần với nhau – sách cho sẵn mẫu: ngày – nảy. – Đọc câu văn chứa tiếng tìm được, rồi đọc – Cho học sinh đọc thầm cả đoạn và tìm tiếng từng cặp tiếng cùng vần. có vần giống nhau. Lưu ý theo Sách giáo viên – Phân tích cấu tạo của tiếng trầm và tiếng trang 289: học sinh không nhất thiết phải ngâm. tìm ra tất cả các tiếng cùng vần. – Hỏi theo Sách giáo viên trang 289: Những câu nào có tiếng chứa vần giống nhau? Những tiếng nào có vần giống nhau? – Câu trả lời dự kiến: ngày – nảy (mẫu của sách, vần ay); vàng – càng (vần ang); nàn – nhãn (vần an); xanh – nhanh (vần anh); chồi – rồi (vần ôi); trầm – ngâm (vần âm). Căn cứ: người soạn rà từng tiếng của đoạn văn ở Sách học sinh trang 177; hai cặp nàn – nhãn và xanh – nhanh được Sách giáo viên trang 289 nêu làm ví dụ. – Phân tích cấu tạo hai tiếng trầm và ngâm theo yêu cầu của Sách giáo viên trang 289: tiếng trầm gồm âm đầu tr và vần âm, mang thanh huyền; tiếng ngâm gồm âm đầu ng và vần âm, không mang dấu thanh. Hai tiếng giống nhau ở phần vần, khác nhau ở âm đầu và dấu thanh. Sản phẩm học tập: mỗi học sinh tìm được ít nhất hai cặp tiếng cùng vần; cả lớp gom lại đủ sáu cặp. Đánh giá: nghe học sinh đọc cặp tiếng và phân tích cấu tạo tiếng. Hoạt động 2.3. Tìm tiếng có vần anh, ang ở trong và ở ngoài đoạn văn (7 phút) 20

