Trọn bộ kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Tuần 9 - 2026-2027 có tích hợp năng lực số và AI
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Trọn bộ kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Tuần 9 - 2026-2027 có tích hợp năng lực số và AI", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
tron_bo_ke_hoach_bai_day_tieng_viet_1_tuan_9_2026_2027_co_ti.docx
Nội dung tài liệu: Trọn bộ kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Tuần 9 - 2026-2027 có tích hợp năng lực số và AI
- Biên soạn: Lop1.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh – Đọc mẫu cả đoạn. – Đọc thầm và chỉ ra các tiếng chứa vần mới. – Cho học sinh đọc thầm và tìm các tiếng có – Đọc trơn các tiếng, đọc nối tiếp từng câu rồi vần em, êm, im, um – tìm, Đêm, đem, túm, đọc cả đoạn. Chim. – Trả lời: chim ri tìm cỏ khô; hai bạn mang – Gọi 4 – 5 học sinh đọc trơn các tiếng mới; theo túm rơm; chim ri nói lời cảm ơn. từng nhóm rồi cả lớp đọc đồng thanh. – Yêu cầu học sinh xác định số câu trong đoạn (4 câu); cho đọc nối tiếp từng câu 1 – 2 lần, sau đó nhóm và cả lớp đọc đồng thanh. – Gọi 2 – 3 học sinh đọc thành tiếng cả đoạn. – Hỏi về nội dung: Chim ri tìm gì về làm tổ? Chim sẻ và sơn ca mang cái gì đến cho chim ri? Chim ri làm gì để thể hiện tình cảm với hai bạn? HOẠT ĐỘNG 3. VẬN DỤNG (11 phút) – Nói theo tranh: Giúp bạn Mục tiêu: học sinh kể được việc mình giúp bạn; chọn được một cách đơn giản để cùng nhau giúp bạn nghỉ ốm; biết lời “vui được giúp bạn” của trợ lí ảo là do người cài sẵn. Đây là điểm tích hợp năng lực số và giáo dục AI của bài – dòng chữ màu đỏ là năng lực số, dòng màu xanh là giáo dục AI. Hai tranh Sách học sinh trang 87 – phần 5. Nói: Giúp bạn (che ô chung và buộc bờm tóc cho bạn) 16
- Biên soạn: Lop1.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh – Tranh 1: Em nhìn thấy những gì trong – Quan sát hai tranh và trả lời các câu hỏi. tranh? Hai bạn giúp nhau việc gì? Bạn được – Kể một việc mình đã giúp bạn; nói lời cảm ơn đeo bờm có nơ sẽ nói gì với bạn của mình? Em phù hợp. đã bao giờ giúp bạn việc gì chưa? – Nêu được một cách dùng máy để giúp bạn – Tranh 2: Em nhìn thấy những gì trong nghỉ ốm và nói rõ ai là người thực hiện. tranh? Em đoán thử xem, bạn nhỏ sẽ nói gì khi – Trả lời: máy không vui thật, câu nói ấy do được bạn cho đi chung ô? người cài sẵn. – Gọi 2 – 3 học sinh trả lời những câu hỏi trên. – Nêu tình huống: Một bạn trong lớp bị ốm phải nghỉ học. Cả lớp có thể làm gì để giúp bạn theo kịp bài? Chốt: nhờ thầy cô hoặc bố mẹ chụp lại trang sách và gửi vào nhóm lớp cho bạn; đó là cách dùng máy để cùng nhau giúp bạn. Nhấn mạnh: việc gửi do người lớn làm, học sinh chỉ nói ra ý của mình. – Kể cho cả lớp nghe: có trợ lí ảo trong điện thoại, khi ta hỏi thì nó nói “Tôi rất vui được giúp bạn.” Hỏi: Máy có vui thật không? Chốt: câu đó đã được người lập trình sẵn, máy nói ra chứ không thật sự vui; người giúp bạn thật là các bạn trong lớp như hai bạn trong tranh. Sản phẩm học tập: mỗi học sinh kể được một việc giúp bạn và nêu được một cách giúp bạn nghỉ ốm. Đánh giá: nghe phần trình bày; ghi nhận em nói rõ được người lớn là người thực hiện việc gửi. HOẠT ĐỘNG 4. CỦNG CỐ (3 phút) – Mục tiêu: mở rộng vốn từ chứa bốn vần và dặn việc cần làm ở nhà. – Cho học sinh tìm một số từ ngữ chứa vần em, – Tìm từ ngữ và đặt câu, ví dụ que kem, êm ái, êm, im, um và đặt câu với từ ngữ tìm được. im lặng, chụm lại. – Nhận xét giờ học; lưu ý ôn lại bốn vần và – Nghe nhận xét và dặn dò. khuyến khích thực hành giao tiếp ở nhà. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ........................................................................................................ ........................................................................................................ ........................................................................................................ 17
- Biên soạn: Lop1.com.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 38. ai ay ây (Sách học sinh Tiếng Việt 1, Tập một, trang 88 – 89 · tiết 5 – 6 của tuần 9; tiết 101 – 102 theo phân phối chương trình) Trường: ................................ Năm học: 2026 – 2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 1........ Môn học: Tiếng Việt Tuần: 09 Số tiết: 02 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Biên soạn bởi: Lop1.com.vn 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.1. Kiến thức, kĩ năng – Nhận biết và đọc đúng các vần ai, ay, ây; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần ai, ay, ây; hiểu và trả lời được các câu hỏi liên quan đến nội dung đã đọc. – Viết đúng các vần ai, ay, ây; viết đúng các tiếng, từ ngữ có các vần ai, ay, ây. – Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa vần ai, ay, ây có trong bài học: chùm vải, máy cày, đám mây. – Phát triển kĩ năng nói lời xin lỗi trong tình huống nơi công cộng. – Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết các chi tiết trong tranh về hoạt động của con người và loài vật (được nhân cách hoá); cảm nhận những điều thú vị trong đời sống, từ đó biết trân trọng giá trị cuộc sống. 1.2. Năng lực chung – Tự chủ và tự học: tự tháo, ghép chữ cái để chuyển ai thành ay, ây. – Giao tiếp và hợp tác: đóng vai theo nhóm tình huống Hà va phải người khác trong công viên. – Giải quyết vấn đề và sáng tạo: đoán được lí do khiến Hà va phải người khác và cách tránh lặp lại. 1.3. Phẩm chất – Trung thực: biết nhận lỗi khi mình sơ ý làm phiền người khác. – Trách nhiệm: chú ý quan sát xung quanh khi chạy chơi ở nơi công cộng. – Chăm chỉ: luyện viết đúng chỗ nối giữa a, â với i và y. 1.4. Năng lực số và giáo dục AI được tích hợp – Không tích hợp trong hai tiết này. Hoạt động Nói: Xin lỗi của bài này trùng chủ điểm với hoạt động Nói: Xin lỗi của Bài 36 trong chính tuần 9, và chủ điểm xin lỗi đã được tích hợp ở tuần 8, Bài 33. Theo quy định tích hợp của bộ giáo án, không lặp lại một chủ điểm đã tích hợp ở tuần liền trước và không tích hợp gượng ép. Riêng bài này còn có điểm khó về chữ viết (ai và ay) cần thời lượng luyện đọc – viết. Nội dung năng lực số và giáo dục AI của tuần 9 được đặt ở Bài 37 (tiết 4) và Bài 39 (tiết 8). 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC – Giáo viên: Sách giáo viên Tiếng Việt 1, Tập một, trang 146 – 150; tranh Sách học sinh trang 88 – 89 phóng to hoặc trình chiếu; mẫu chữ các vần ai, ay, ây; bộ thẻ chữ cái. – Học sinh: Sách học sinh Tiếng Việt 1, Tập một; bộ thẻ chữ cái; bảng con, phấn, khăn lau; vở Tập viết 1, tập một. 18
- Biên soạn: Lop1.com.vn – Chuẩn bị chuyên môn của giáo viên (Sách giáo viên trang 147) – điểm khó nhất của bài: trong hai vần ai, ay, tuy cùng viết bằng chữ a, nhưng hai nguyên âm khác nhau về đặc điểm âm vị học. Trong ay, nguyên âm là âm a ngắn; còn trong ai, nguyên âm là âm a không ngắn. Ngược lại, tuy âm cuối viết bằng hai chữ khác nhau (i và y), nhưng đều dùng để ghi âm i: khi âm i đứng sau âm a ngắn thì viết bằng chữ y, còn khi đứng sau âm a không ngắn thì viết bằng chữ i. – Cách dạy đúng mức cho học sinh lớp 1 (Sách giáo viên trang 147): “Tuy nhiên, khi dạy cho học sinh, giáo viên không cần giải thích sâu như vậy. Khi so sánh hai vần này, nên bám theo chữ viết: ai và ay giống nhau ở chữ đứng đầu (chữ a), khác nhau ở chữ đứng sau (chữ i và chữ y).” Tài liệu này soạn theo đúng cách nói ấy. – Phương án khi thiếu thiết bị hoặc kết nối: dùng tranh in trong Sách học sinh thay cho trình chiếu. Nhiệm vụ và minh chứng của tiết học giữ nguyên. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Cách đánh giá dùng chung cho cả hai tiết: đánh giá thường xuyên bằng lời và qua bảng con. Khi học sinh viết nhầm i thành y ở cuối vần, giáo viên chỉ vào chữ mẫu trên bảng và cho đọc lại cặp ai – ay, không giải thích về âm a ngắn. TIẾT 1 HOẠT ĐỘNG 1. MỞ ĐẦU (3 phút) – Mục tiêu: ôn lại bốn vần vừa học ở bài trước và tạo tâm thế vào bài mới. – Cho học sinh ôn lại những vần vừa học ở bài – Đọc lại em, êm, im, um và các tiếng tem, trước (em, êm, im, um) và tạo tâm thế cho giờ thềm, tủm, tỉm. học. – Tham gia hoạt động khởi động. HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (22 phút) Mục tiêu: học sinh nhận biết và đọc đúng ba vần ai, ay, ây, đọc được các tiếng chứa ba vần đó và ba từ ngữ của bài. Hoạt động 2.1. Nhận biết (5 phút) Tranh Sách học sinh trang 88 – phần 1. Nhận biết, kèm câu “Hai bạn thi nhảy dây.” 19
- Biên soạn: Lop1.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh – Yêu cầu học sinh quan sát tranh và trả lời Em – Quan sát tranh và nói việc các bạn đang làm. thấy gì trong tranh? Gọi 2 – 3 em trả lời. – Nói theo giáo viên từng cụm từ rồi nói cả câu. – Thuyết minh ngắn gọn: các bạn đang chơi ở – Chỉ ra tiếng Hai, nhảy, dây. sân trường, hai bạn thi nhảy dây, mấy bạn khác đứng xem. – Nói câu nhận biết, đọc từng cụm từ và dừng lại sau mỗi cụm: Hai bạn/ thi nhảy dây. – Giới thiệu ba vần mới ai, ay, ây; viết tên bài lên bảng. Hoạt động 2.2. Đọc vần ai, ay, ây (6 phút) – So sánh (bám theo chữ viết, không giải – So sánh ba vần theo chữ viết và nêu điểm thích sâu): ai và ay giống nhau ở chữ đứng giống, khác nhau. đầu (chữ a), khác nhau ở chữ đứng sau (chữ – Đánh vần và đọc trơn ba vần theo cá nhân, i và chữ y); ay và ây giống nhau ở chữ đứng nhóm, đồng thanh. sau (chữ y), khác nhau ở chữ đứng đầu (chữ – Ghép và đổi chữ cái trong bộ thẻ để tạo lần a và chữ â). lượt ba vần. – Đánh vần mẫu: a – i – ai; a – y – ay; ớ – y – ây. – Gọi 4 – 5 học sinh nối tiếp đánh vần, mỗi em cả ba vần; cả lớp đánh vần rồi đọc trơn đồng thanh. – Ghép chữ cái tạo vần: ghép ai, rồi tháo i ghép y thành ay, tháo a ghép â thành ây. Hoạt động 2.3. Đọc tiếng (6 phút) 20

